Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Hướng dẫn thuế nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam theo Công văn 4113 Thuế Quảng Ninh ra sao

Hướng dẫn thuế nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam theo Công văn 4113 Thuế Quảng Ninh ra sao

Bối cảnh ban hành và căn cứ pháp lý

Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh đã có văn bản trả lời số 4113/QNI-QLDN2, ban hành ngày 17/8/2026, hướng dẫn về nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng cho các nhà thầu nước ngoài có phát sinh khoản thu nhập tại lãnh thổ Việt Nam. Nội dung hướng dẫn được xây dựng dựa trên hệ thống quy định hiện hành, cụ thể là Nghị định 320/2025/NĐ-CP về phương pháp xác định số thuế TNDN phải nộp, Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết việc triển khai nghị định nêu trên, và Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp được miễn nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế. Đây là bộ khung pháp lý mà các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam cần đối chiếu khi xác định nghĩa vụ thuế của mình.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: edwinchuen · CC BY 2.0

Nguyên tắc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, số thuế TNDN mà nhà thầu nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ nộp được tính trên cơ sở áp dụng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng doanh thu phát sinh tại Việt Nam, chứ không tính trên phần lợi nhuận thực thu như phương pháp kê khai thông thường vẫn áp dụng cho doanh nghiệp trong nước. Cách tính theo tỷ lệ trên doanh thu này nhằm đơn giản hóa việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các chủ thể nước ngoài không đặt cơ sở thường trú hoặc không thực hiện chế độ kế toán theo pháp luật Việt Nam.

Mức thuế suất áp dụng cho hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa

Đối với hoạt động cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam được thực hiện theo phương thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, hoặc theo các điều kiện giao hàng thương mại quốc tế (Incoterms), mức thuế suất thuế TNDN áp dụng là 1% tính trên doanh thu phát sinh từ giao dịch. Đây là mức thuế suất riêng dành cho nhóm hoạt động thương mại hàng hóa mang tính chất giao dịch tại chỗ, khác biệt với cách xác định áp dụng cho các phương thức phân phối hàng hóa thông thường khác của nhà thầu nước ngoài.

Trường hợp không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn cũng làm rõ một trường hợp ngoại lệ đáng chú ý: khi doanh nghiệp nước ngoài bán các loại hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan hoặc tại khu phi thuế quan, nhằm mục đích để bên mua nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, thì giao dịch đó không làm phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Theo hướng dẫn tại Thông tư 20/2026/TT-BTC, quy định loại trừ nêu trên chỉ được áp dụng đúng cho những tình huống cụ thể đã được liệt kê; đối với các trường hợp nằm ngoài phạm vi liệt kê, doanh nghiệp nước ngoài vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo nguyên tắc chung.

Trình tự thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Việc xác định và thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam, theo hướng dẫn tại Công văn 4113/QNI-QLDN2, có thể khái quát qua trình tự sau đây.

Trước hết, cần xác định rõ tính chất và tình trạng của khoản thu nhập mà nhà thầu nước ngoài phát sinh tại Việt Nam, làm cơ sở để xếp loại giao dịch vào nhóm chịu thuế hay không chịu thuế TNDN.

Tiếp theo, đối chiếu khoản thu nhập đó với các trường hợp được loại trừ nghĩa vụ nộp thuế TNDN quy định tại Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và được cụ thể hóa tại Thông tư 20/2026/TT-BTC, nhằm xác định nhà thầu có thuộc diện được miễn trừ hay không.

Trường hợp khoản thu nhập không thuộc diện được loại trừ, nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay phải thực hiện việc kê khai thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Ngược lại, nếu trong kỳ tính thuế của tháng không phát sinh số thuế phải khấu trừ, thì bên liên quan không bắt buộc phải nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài cho kỳ đó, phù hợp với các trường hợp được loại trừ nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp và bên liên quan tại Việt Nam

Hướng dẫn tại Công văn 4113/QNI-QLDN2 mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng đối với các bên tại Việt Nam có giao dịch với nhà thầu nước ngoài, đặc biệt trong lĩnh vực mua bán hàng hóa xuyên biên giới, gia công và sản xuất hàng xuất khẩu có sử dụng nguyên liệu nhập khẩu từ kho ngoại quan hoặc khu phi thuế quan. Việc phân biệt rạch ròi giữa trường hợp chịu thuế suất 1% trên doanh thu với trường hợp được loại trừ hoàn toàn nghĩa vụ thuế giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc tính toán chi phí giao dịch, đồng thời hạn chế rủi ro kê khai thiếu hoặc xác định sai đối tượng chịu thuế.

Bên có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài cần rà soát kỹ lưỡng từng giao dịch cụ thể, đối chiếu với các căn cứ pháp lý nêu trên, trước khi xác định nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho từng kỳ phát sinh. Việc nắm rõ quy trình bốn bước nêu trên cũng giúp bên liên quan chủ động chuẩn bị hồ sơ, tránh tình trạng chậm trễ hoặc bỏ sót nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop