Căn cứ pháp lý
Ngày 09/9/2026, Cục Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn số 11805/NBI-QLDN1 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến khoản giảm trừ chi phí y tế và giáo dục - đào tạo. Văn bản này được xây dựng trên cơ sở các quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể:
- Khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của tổ chức, cá nhân khi chi trả thu nhập cho người nộp thuế.
- Khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định quyền của người nộp thuế được đề nghị giảm trừ do thiên tai, dịch bệnh, tai nạn, bệnh hiểm nghèo và các trường hợp giảm trừ khác theo quy định pháp luật.
Đây là cơ sở để cơ quan thuế địa phương hướng dẫn doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy định khi phát sinh các khoản chi phí đủ điều kiện giảm trừ trước khi tính thuế TNCN phải nộp.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: edwinchuen · CC BY 2.0
Điều kiện được giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo
Theo hướng dẫn tại Công văn 11805/NBI-QLDN1, người lao động có phát sinh chi phí khám chữa bệnh hoặc chi phí giáo dục - đào tạo, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, được quyền đề nghị giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi xác định số thuế TNCN phải nộp.
Để khoản chi này được ghi nhận là căn cứ giảm trừ hợp lệ, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ chứng minh khoản chi thực tế phát sinh và thuộc phạm vi được giảm trừ theo quy định. Doanh nghiệp chi trả thu nhập, với vai trò là bên có trách nhiệm khấu trừ thuế theo Khoản 1 Điều 50 nêu trên, sẽ căn cứ vào hồ sơ do người lao động cung cấp để xác định khoản giảm trừ tương ứng khi tính thuế.
Cần lưu ý, quyền quyết định cuối cùng về việc ghi nhận và quyết toán khoản giảm trừ này thuộc về người lao động. Doanh nghiệp không đại diện thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động trong trường hợp này; người lao động phải trực tiếp thực hiện thủ tục quyết toán với cơ quan thuế quản lý.
Trách nhiệm kê khai của doanh nghiệp và yêu cầu về hóa đơn điện tử
Đối với kỳ quyết toán thuế năm 2026, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai các khoản giảm trừ nêu trên theo đúng mẫu biểu quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Việc kê khai cần phản ánh chính xác số liệu do người lao động cung cấp, làm cơ sở để cơ quan thuế đối chiếu khi người lao động thực hiện quyết toán.
Song song đó, các chứng từ, hóa đơn liên quan đến khoản chi y tế, giáo dục - đào tạo phải tuân thủ quy định về hóa đơn điện tử tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Đây là điều kiện cần để hồ sơ được xem là hợp lệ khi doanh nghiệp tổng hợp số liệu phục vụ kê khai, cũng như khi người lao động sử dụng làm căn cứ quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý mình.
Quy trình thực hiện giảm trừ và quyết toán thuế
Việc thực hiện giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo theo hướng dẫn tại Công văn 11805/NBI-QLDN1 có thể được tóm tắt qua các bước sau:
- Người lao động tập hợp đầy đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ hợp lệ liên quan đến khoản chi y tế và chi phí giáo dục - đào tạo phát sinh trong kỳ tính thuế.
- Người lao động nộp hồ sơ đề nghị giảm trừ cho doanh nghiệp nơi mình đang có thu nhập chịu thuế.
- Doanh nghiệp tiếp nhận, đối chiếu tính hợp lệ của hồ sơ và kê khai khoản giảm trừ tương ứng trong hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo mẫu quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Người lao động tự thực hiện thủ tục quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế, trên cơ sở số liệu doanh nghiệp đã kê khai và hồ sơ, chứng từ do chính người lao động lưu giữ.
Trình tự nêu trên bảo đảm sự phân định rõ ràng giữa trách nhiệm khấu trừ, kê khai của doanh nghiệp và nghĩa vụ quyết toán thuế cuối cùng thuộc về cá nhân người nộp thuế.
Một số nội dung liên quan đến giảm trừ gia cảnh
Ngoài khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo, Công văn 11805/NBI-QLDN1 còn đề cập đến các nội dung liên quan đến giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Theo đó, người nộp thuế có quyền lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, phù hợp với nơi phát sinh thu nhập chịu thuế của mình.
Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, việc áp dụng giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác cũng được xem xét theo những trường hợp đặc thù, căn cứ vào tình trạng cư trú và các quy định pháp luật thuế hiện hành. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người nước ngoài cần đối chiếu kỹ các điều kiện này trước khi thực hiện khấu trừ và kê khai giảm trừ, nhằm tránh áp dụng sai đối tượng hoặc sai phạm vi được giảm trừ theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Nhìn chung, việc nắm rõ và tuân thủ đúng hướng dẫn tại Công văn 11805/NBI-QLDN1 giúp cả doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi phát sinh các khoản chi phí y tế, giáo dục - đào tạo đủ điều kiện giảm trừ theo quy định của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.