Cơ sở pháp lý
Tham khảo hướng dẫn của Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế đối với hộ, cá nhân cho thuê bất động sản theo các điều luật và quy định sau:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012, 2014)
- Luật Giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013, 2014)
- Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ
- Các thông tư hướng dẫn liên quan đến thuế TNCN và thuế GTGT
Nội dung chi tiết
Doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản (BĐS) bao gồm việc cho thuê nhà, mặt bằng, nhà xưởng, kho bãi, không bao gồm dịch vụ lưu trú. Cách tính thuế từ hoạt động cho thuê BĐS được quy định như sau:
- Nếu doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm: Không phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.
- Nếu doanh thu = 500 triệu đồng/năm:
- Thuế GTGT = 5% x Doanh thu
- Thuế TNCN = 5% x (Doanh thu - 500 triệu đồng)
Quy trình thực hiện
- Bước 1: Đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê BĐS ≤ 500 triệu đồng/năm, hộ, cá nhân cho thuê BĐS cần thông báo doanh thu phát sinh trong năm với cơ quan thuế.
- Bước 2: Đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê BĐS > 500 triệu đồng/năm, hộ, cá nhân cho thuê BĐS phải khai thuế GTGT và thuế TNCN bằng phương thức điện tử.
- Bước 3: Nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
- Bước 4: Trong trường hợp tổ chức thuê BĐS của cá nhân, hợp đồng cần có thỏa thuận bên đi thuê (tổ chức) là người khai thuế/nộp thuế thay.
- Bước 5: Nếu cá nhân cho cá nhân thuê BĐS, cá nhân cho thuê phải trực tiếp khai thuế.
Lưu ý quan trọng
Các quy định về thuế có thể thay đổi theo thời gian. Người đọc cần lưu ý thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và chuẩn bị đầy đủ tài liệu cần thiết để tránh rủi ro về pháp lý.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Lorrie Graham/AusAID · CC BY 2.0
Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.