Cơ sở pháp lý
Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về mã số thuế cá nhân và tổ chức, trong đó có các điều khoản liên quan đến phân loại mã số thuế và quy định về việc cấp mã số thuế cho các đối tượng khác nhau.
Nội dung chi tiết
Mã số thuế được cấp bởi cơ quan thuế có cấu trúc như sau:
- Mã số thuế 10 chữ số: Dùng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng phát sinh nghĩa vụ thuế. Cũng áp dụng cho cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam sống ở nước ngoài không có số định danh cá nhân.
- Mã số thuế 13 chữ số: Dùng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác theo quy định của Thông tư 86/2024/TT-BTC.
- Nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng hoặc mã số thuế 10 chữ số chung nếu có văn phòng tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thay cho nhà thầu nước ngoài cũng được cấp mã số thuế 10 chữ số để thực hiện nghĩa vụ thuế.
Quy trình thực hiện
- Bước 1: Truy cập vào đường link Thuế điện tử của Tổng cục Thuế: https://thuedientu.gdt.gov.vn/ và chọn vào mục Cá nhân.
- Bước 2: Chọn vào Tra cứu thông tin NNT. Nhập số chứng minh thư hoặc căn cước công dân, sau đó nhập mã kiểm tra và nhấn Tra cứu.
Lưu ý quan trọng
Khi thực hiện tra cứu mã số thuế, người dùng cần đảm bảo thông tin nhập vào chính xác để tránh rủi ro trong việc xác định mã số thuế. Thời hạn và các tài liệu cần chuẩn bị bao gồm số chứng minh thư hoặc căn cước công dân để thực hiện tra cứu hiệu quả.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Mti · CC BY-SA 3.0
Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.