Cơ sở pháp lý
Sở Nông nghiệp và Môi trường TP. Hải Phòng có công bố chi tiết về danh sách địa chỉ 14 chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai TP. Hải Phòng (mới) sau sáp nhập cụ thể như sau: STT Tên đơn vị Địa chỉ 1 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hồng Bàng Trụ sở Công an phường Thượng Lý cũ, số 82 đường Bạch Đằng Kho lưu trữ đặt tại UBND phường Trại Chuối 2 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Lê Chân UBND phường Lê Chân số 10A Hồ Sen 3 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Ngô Quyền Trung tâm hành chính công phường Gia Viên số 201 Lạch Tray 4 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hải An UBND phường Hải An (Sở Tài chính cũ) 5 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Kiến An UBND phường Kiến An (UBND quận Kiến An cũ) 6 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Dương Kinh UBND phường Hưng Đạo (UBND quận Dương Kinh cũ) 7 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Đồ Sơn Tại số 248 Lý Thánh Tông (Trụ sở CN đang làm việc) 8 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai An Dương Tại Trung tâm hành chính công phường An Dương (Trụ sở CN đang làm việc) 9 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai An Lão Tại trụ sở xã An Lão (UBND huyện An Lão cũ) 10 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặc khu Cát Hải Số 14 đường ¼ (Phòng Giáo dục cũ) tổ dân phố 12 đặc khu Cát Hải 11 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Kiến Thuỵ Toà nhà thuộc quản lý của UBND huyện (cũ) tại Khu Câm Xuân, thị trấn Núi Đối (cũ) (Trụ sở CN đang làm việc) 12 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thuỷ Nguyên Số 13 đường Đà Nẵng phường Thủy Đường (Phòng Tài chính huyện cũ) 13 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Tiên Lãng Trung tâm hành chính công xã Tiên Lãng 14 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Vĩnh Bảo Số 204, khu phố Đông Thái, thị trấn Vĩnh Bảo (Trụ sở CN đang làm việc) Như vậy, trên đây là chi tiết danh sách địa chỉ 14 chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai TP. Hải Phòng sau sáp nhập. Danh sách 114 xã phường đặc khu của Hải Phòng mới sau sáp nhập Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có quy định từ 1/7/2025, chính thức sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu như sau: STT Phường, xã, thị trấn trước sắp xếp Xã, phường, đặc khu sau sắp xếp 1 Minh Khai, Hoàng Văn Thụ, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương và một phần Gia Viên Hồng Bàng 2 Quán Toan, An Hồng và một phần An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến Hồng An 3 Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương, một phần An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm, Cầu Đất, Lạch Tray Lê Chân 4 An Dương, một phần Vĩnh Niệm, An Biên và Trần Nguyên Hãn An Biên 5 Máy Chai, Vạn Mỹ, Cầu Tre và một phần Gia Viên, Đông Khê Ngô Quyền 6 Đằng Giang và một phần Cầu Đất, Lạch Tray, Gia Viên Gia Viên 7 Đằng Hải, Đằng Lâm, Cát Bi, Thành Tô, Tràng Cát và một phần Đông Hải 2, Nam Hải Hải An 8 Đông Hải 1 và một phần Đông Hải 2, Nam Hải Đông Hải 9 Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức, một phần Vạn Hương, Ngọc Xuyên Nam Đồ Sơn 10 Hải Sơn, một phần Tân Thành, Vạn Hương, Ngọc Xuyên Đồ Sơn 11 Hưng Đạo, Đa Phúc, một phần Anh Dũng, Hải Thành Hưng Đạo 12 Hoà Nghĩa, một phần Tân Thành, Anh Dũng, Hải Thành Dương Kinh 13 Một phần Đồng Hoà, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Văn Đẩu Kiến An 14 Bắc Hà, Ngọc Sơn, một phần Trường Sơn, Nam Sơn, Đồng Hoà, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Văn Đẩu Phù Liễn 15 Nam Sơn và một phần An Hải, Lê Lợi, Đồng Thái, Tân Tiến, An Hưng An Dương 16 An Đồng, Hồng Thái, một phần Lê Lợi, Đồng Thái, An Hải An Hải 17 An Hoà, Hồng Phong và một phần Lê Thiện, Lê Lợi, Tân Tiến, Đại Bản An Phong 18 Dương Quan, Thuỷ Đường và một phần Hoa Động, An Lư, Thuỷ Hà Thủy Nguyên 19 Tam Hưng, Nam Triệu Giang, Lập Lễ Nam Triệu 20 Quảng Thanh và một phần Quang Trung, Lê Hồng Phong Lê Ích Mộc 21 Thiên Hương, Hoàng Lâm và một phần Lê Hồng Phong, Hoa Động Thiên Hương 22 Hoà Bình và một phần An Lư, Thuỷ Hà Hòa Bình 23 Minh Đức, Phạm Ngũ Lão và Bạch Đằng Bạch Đằng 24 Ninh Sơn, một phần Liên Xuân Việt Khê 25 Lưu Kiếm, Trần Hưng Đạo và một phần Liên Xuân, Quang Trung Lưu Kiếm 26 Hữu Bằng, Thuận Thiên, Thanh Sơn, Núi Đối và một phần Kiến Hưng Kiến Thụy 27 Đại Đồng, Đông Phương, Minh Tân Kiến Minh 28 Đại Hợp, Tú Sơn, Tân Phong và một phần xã Đoàn Xá Kiến Hải 29 Tân Trào, một phần Đoàn Xá, Kiến Hưng Kiến Hưng 30 Du Lễ, Kiến Quốc, Ngũ Phúc Nghi Dương 31 Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường Quyết Thắng 32 Khởi Nghĩa, Quyết Tiến, Tiên Thanh, Tiên Lãng Tiên Lãng 33 Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập, một phần Tân Minh Tân Minh 34 Tiên Minh, Tiên Thắng, một phần Tân Minh Tiên Minh 35 Bắc Hưng, Nam Hưng, Đông Hưng, Tây Hưng Chấn Hưng 36 Hùng Thắng, Vinh Quang Hùng Thắng 37 An Lão, An Thắng, Tân Dân, An Tiến, một phần Trường Sơn, Thái Sơn An Lão 38 Chiến Thắng, An Thái, An Thọ An Hưng 39 Quang Trung, Quang Hưng, Quốc Tuấn An Quang 40 Bát Trang, Trường Thành, Trường Thọ An Trường 41 Mỹ Đức, Tân Viên và một phần Thái Sơn An Khánh 42 Vĩnh Bảo, Tân H > *Nội dung tổng hợp tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể.*
Nội dung chi tiết
Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: USDAgov · Public domain
Lưu ý quan trọng
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.