Cơ sở pháp lý
Hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được điều chỉ bởi hệ thống các quy định pháp luật sau:
-
Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (ngày 20/11/2015, hiệu lực từ 01/01/2017): xác định yêu cầu đối với các tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán, tiêu chuẩn chứng chỉ kế toán viên, và quy trình cấp giấy chứng nhận hành nghề cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
-
Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (ngày 03/6/2008) và các bản sửa đổi bổ sung (Luật 71/2014/QH13): quy định về nghĩa vụ thuế, thủ tục khai báo, và biện pháp quản lý thuế đối với tổ chức và cá nhân cung cấp dịch vụ liên quan đến lĩnh vực thuế.
-
Nghị định số 01/2023/NĐ-CP (ngày 04/01/2023) của Chính phủ: chi tiết hoá quy định của Luật Kế toán về điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, yêu cầu chứng chỉ hành nghề, và trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ.
-
Thông tư số 80/2021/TT-BTC (ngày 29/9/2021) của Bộ Tài chính: hướng dẫn chi tiết về điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, quy trình đăng ký hành nghề, và các yêu cầu hành chính liên quan đến hoạt động đại lý thuế.
-
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (ngày 17/6/2020): quy định về thành lập, đăng ký kinh doanh, và điều kiện để doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ thuế.
-
Luật Hộ kinh doanh số 68/2023/QH15 (ngày 20/6/2023): xác định yêu cầu kinh doanh, quyền lợi, và trách nhiệm pháp lý của hộ kinh doanh khi cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: edwinchuen · CC BY 2.0
Điều kiện kinh doanh và yêu cầu nhân sự
Để được phép kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, tổ chức phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về cơ cấu nhân sự và tổ chức theo quy định của Luật Kế toán 2015 và Nghị định 01/2023/NĐ-CP. Cụ thể, tổ chức phải có tư cách pháp lý được thành lập theo quy định của pháp luật, sở hữu trụ sở kinh doanh chính thức, và bố trí tối thiểu hai cán bộ được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế làm việc toàn thời gian. Suốt quá trình hoạt động, tổ chức phải duy trì các chuẩn mực đạo đức và uy tín nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán.
Đối với cá nhân hành nghề, yêu cầu sở hữu chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ hành nghề dịch vụ thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp là bắt buộc. Ngoài ra, cá nhân phải có kinh nghiệm công tác thực tế trong lĩnh vực tài chính và kế toán từ 36 tháng trở lên, và phải tham gia các chương trình cập nhật kiến thức chuyên môn định kỳ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Việc sử dụng chứng chỉ không hợp pháp, cho thuê mượn, hoặc nhận thuê chứng chỉ là hành vi bị cấm theo Điều 13 của Luật Kế toán 2015.
Trách nhiệm dịch vụ và bảo mật thông tin
Tổ chức cung cấp dịch vụ phải chịu trách nhiệm toàn diện về thực hiện đúng nội dung và phạm vi dịch vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trách nhiệm này bao gồm tuân thủ đầy đủ quy định pháp lý về kế toán, áp dụng đúng chuẩn mực đạo đức chuyên môn, chịu trách nhiệm trước khách hàng và cơ quan nhà nước về chất lượng dịch vụ, và bồi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức gây ra. Để đảm bảo chất lượng, tổ chức cần thường xuyên nâng cấp kỹ năng chuyên môn, cập nhật kiến thức định kỳ, và bảo đảm tính chính xác, trung thực của mọi thông tin, số liệu kế toán, và dữ liệu thuế.
Bảo vệ bí mật thông tin là nguyên tắc cốt lõi của hoạt động này. Tổ chức và cán bộ hành nghề có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin khách hàng, không được tiết lộ, sử dụng sai mục đích, hoặc cung cấp cho bên thứ ba các thông tin kế toán, tài chính, hoặc thuế liên quan đến khách hàng, trừ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản theo quy định pháp luật. Vi phạm quy định bảo mật có thể dẫn tới đình chỉ hành nghề hoặc thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
Hậu quả vi phạm
Những hành vi vi phạm điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế sẽ phải đối mặt với hậu quả pháp lý rất nghiêm trọng. Các hành vi như kinh doanh khi chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện, thống nhất với khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, sử dụng chứng chỉ giả mạo, hoặc không tuân thủ quy định bảo mật đều bị xử phạt hành chính theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP. Ngoài các hình phạt hành chính, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm còn bị đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (đối với cá nhân), hoặc thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (đối với tổ chức). Trong trường hợp vi phạm đặc biệt nghiêm trọng gây hậu quả lớn, cá nhân và tổ chức còn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Quy trình đăng ký và cấp phép
Quá trình để được phép kinh doanh dịch vụ bao gồm các bước: Thứ nhất, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải hoàn thành thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc Luật Hộ kinh doanh 2023. Thứ hai, nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại Bộ Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền, bao gồm chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện, và tài liệu chứng minh nhân sự. Thứ ba, đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, đảm bảo mọi cán bộ đại lý thuế thỏa mãn tiêu chuẩn quy định. Thứ tư, công bố công khai bảng giá dịch vụ, nội dung dịch vụ, và phạm vi hoạt động tại trụ sở và các phương tiện truyền thông.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.