Căn cứ pháp lý
Chế độ miễn, giảm và hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định trong Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 (số 107/2016/QH13), đặc biệt là các quy định tại Điều 16 về các trường hợp cụ thể được hưởng chính sách này. Các chi tiết về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế được hướng dẫn chi tiết trong Nghị định 26/2023/NĐ-CP, cùng với việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi. Quy định về giấy tờ, chứng từ trong hoạt động khai thuế, nộp thuế và lưu giữ hồ sơ được làm rõ tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 07/2024/TT-BTC để hướng dẫn khai thuế, nộp thuế và cung cấp các mẫu tờ khai liên quan đến thủ tục miễn thuế.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Ministry of Finance of India · GODL-India
Khái niệm và ý nghĩa chính sách
Miễn thuế xuất nhập khẩu là cơ chế điều tiết thuế của Nhà nước nhằm không thu hoặc giảm mức thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với những hàng hóa cụ thể, theo quy định của pháp luật. Mục đích chính của chính sách này là tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp, hỗ trợ phát triển sản xuất, và đảm bảo việc thực hiện các cam kết trong các hiệp định quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Các điều kiện được hưởng miễn thuế
Doanh nghiệp được xem xét hưởng chế độ miễn thuế khi nhập khẩu hàng hóa dùng làm nguyên liệu, vật liệu thô để sản xuất các sản phẩm dành cho xuất khẩu, theo quy định tại khoản 7 Điều 16 của Luật 107/2016/QH13. Hàng hóa thuộc về tổ chức, cá nhân đến từ nước ngoài, những người này được hưởng các quyền ưu đãi và được miễn trừ tại Việt Nam theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia, cũng được áp dụng chế độ này. Hành lý cá nhân của những người xuất cảnh hoặc nhập cảnh, trong phạm vi quy định về tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế, cũng nằm trong diện được miễn. Hàng hóa nhập khẩu với mục đích bán tại các điểm kinh doanh không thu thuế cũng được hưởng miễn thuế. Ngoài ra, hàng hóa được các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định được miễn thuế xuất khẩu hoặc nhập khẩu cũng được áp dụng chế độ này.
Tài liệu, chứng từ cần thiết
Để thực hiện thủ tục miễn thuế, doanh nghiệp phải chuẩn bị các tài liệu theo quy định của pháp luật hải quan, bao gồm tờ khai hàng hóa, hóa đơn thương mại, danh sách chi tiết về số lượng và quy cách (packing list). Giấy chứng thực xuất xứ hoặc giấy chứng nhận miễn thuế được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cũng phải được chuẩn bị sẵn, nếu hàng hóa có yêu cầu này. Các hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quan đến nhập khẩu phải được giữ để làm bằng chứng. Đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa có điều kiện, giấy phép nhập khẩu hoặc chứng chỉ chuyên môn từ cơ quan chuyên ngành phải có sẵn. Sổ theo dõi định mức miễn thuế, nếu áp dụng theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP, cần được lưu trữ cẩn thận. Các mẫu hồ sơ và báo cáo theo hướng dẫn của Thông tư 07/2024/TT-BTC cũng phải được chuẩn bị đầy đủ.
Các bước thực hiện thủ tục
Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định xem hàng hóa sắp nhập khẩu có đáp ứng đầy đủ các điều kiện được miễn thuế theo quy định hiện hành hay không. Tiếp đó, phải chuẩn bị toàn bộ tài liệu, chứng từ và hồ sơ hỗ trợ theo các hướng dẫn trong Luật 107/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn chi tiết liên quan. Khi tài liệu đã sẵn sàng, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế tại cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục nhập khẩu. Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành để xác định có thể áp dụng miễn thuế hay không. Sau khi được cấp phép miễn thuế, doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ, các quyết định cấp phép để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước. Suốt quá trình sử dụng hàng hóa đã nhập khẩu, doanh nghiệp phải tuân thủ đúng mục đích sử dụng đã khai báo; nếu cần thay đổi mục đích, phải tiến hành nộp thuế và cập nhật lại hồ sơ miễn thuế.
Những điểm lưu ý quan trọng
Doanh nghiệp cần đảm bảo tất cả tài liệu, chứng từ được chuẩn bị đầy đủ và chính xác trước khi nộp. Cần áp dụng chính xác các quy định trong các văn bản pháp luật được liệt kê, tránh sai sót về căn cứ pháp lý. Cần thường xuyên theo dõi các văn bản mới từ Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan để kịp thời cập nhật các thay đổi trong quy định về miễn thuế. Phải đảm bảo sự nhất quán giữa nội dung khai báo trên các tài liệu và mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa.
Lợi ích khi được áp dụng chế độ miễn thuế
Hưởng chế độ miễn thuế xuất nhập khẩu giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí sản xuất, bởi vì không phải sử dụng vốn để nộp thuế trước khi tiêu thụ hoặc phân phối hàng hóa. Khả năng cạnh tranh về giá cả trên thị trường quốc tế được tăng cường nhờ giảm chi phí nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu. Chế độ này khuyến khích các nhà đầu tư tham gia vào sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, từ đó góp phần cải thiện cân đối thương mại quốc tế của đất nước. Đồng thời, doanh nghiệp được tăng mức độ minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh do phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về hồ sơ, báo cáo định kỳ, và công khai mục đích sử dụng hàng hóa.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.