Cơ sở pháp lý
-
Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú kinh doanh; theo đó, căn cứ tiết a.3 khoản 3 Điều 21 quy định về nguyên tắc cộng thu nhập vãng lai khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
-
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012, quy định về thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, giảm trừ gia cảnh và nghĩa vụ khai, nộp thuế của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
-
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, bao gồm quy định về khấu trừ thuế đối với thu nhập vãng lai, giảm trừ gia cảnh và hồ sơ, thủ tục quyết toán thuế.
-
Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân, áp dụng mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc hiện hành.
-
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019, quy định về nghĩa vụ khai thuế, quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế và các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Nội dung chi tiết
Theo tiết a.3 khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC, trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi, đồng thời có thêm thu nhập vãng lai tại các nơi khác thì khi quyết toán thuế phải tổng hợp toàn bộ thu nhập chịu thuế phát sinh trong năm từ tất cả các nơi trả thu nhập để xác định thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Plinskarch · CC BY-SA 4.0
Đối với thu nhập vãng lai tại nhiều nơi: nếu thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế 10% thì cá nhân không phải cộng khoản thu nhập này vào thu nhập quyết toán, không phải quyết toán đối với phần thu nhập đã khấu trừ. Ngược lại, nếu thu nhập vãng lai bình quân tháng trên 10 triệu đồng hoặc chưa bị khấu trừ 10% thì toàn bộ thu nhập vãng lai phải được cộng vào thu nhập chịu thuế khi quyết toán và số thuế đã khấu trừ 10% được trừ vào số thuế phải nộp.
Về các khoản giảm trừ khi quyết toán: cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân đủ 12 tháng và giảm trừ cho người phụ thuộc theo số tháng thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu đăng ký người phụ thuộc đúng hạn. Các khoản giảm trừ khác như bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm nhân thọ, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học cũng được trừ khi xác định thu nhập tính thuế nếu có chứng từ hợp pháp.
Về nơi quyết toán: cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế tại tổ chức trả thu nhập có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên; trường hợp có nhiều nơi trả thu nhập đủ điều kiện ủy quyền thì quyết toán tại nơi trả thu nhập lớn nhất hoặc nơi công tác chính; trường hợp không đủ điều kiện ủy quyền, cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế quản lý nơi cư trú.
Người nộp thuế có trách nhiệm khai đúng, khai đủ thu nhập phát sinh từ tất cả các nguồn trong năm, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu khai thuế; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ ủy quyền và tổng hợp số liệu cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động.
Quy trình thực hiện
- Tổng hợp toàn bộ thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tại tất cả các nơi trả thu nhập, bao gồm thu nhập vãng lai phải cộng vào quyết toán.
- Xác định các khoản giảm trừ hợp lệ: giảm trừ gia cảnh cho bản thân, cho người phụ thuộc, các khoản bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ khác theo quy định.
- Xác định thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản giảm trừ, sau đó áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để tính số thuế phải nộp cả năm.
- Đối chiếu số thuế phải nộp với tổng số thuế đã khấu trừ tại các nơi trả thu nhập để xác định số thuế còn phải nộp thêm hoặc được hoàn.
- Lập tờ khai quyết toán thuế theo mẫu quy định, kèm hồ sơ ủy quyền nếu có, và nộp hồ sơ đúng hạn cho tổ chức trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý.
- Xử lý chênh lệch: nộp bổ sung số thuế còn thiếu kèm tiền chậm nộp nếu có, hoặc làm thủ tục hoàn thuế, bù trừ số thuế nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Lưu ý quan trọng
Cá nhân phải kê khai đầy đủ thu nhập từ tất cả các nơi trả thu nhập; việc che giấu, khai thiếu thu nhập có thể bị truy thu thuế, phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định.
Thu nhập vãng lai đã bị khấu trừ thuế 10% tại nơi trả thu nhập, có bình quân tháng không quá 10 triệu đồng, có thể không phải cộng vào thu nhập quyết toán nếu đáp ứng đủ điều kiện; cần rà soát kỹ trước khi tổng hợp để tránh nộp thừa thuế.
Giảm trừ gia cảnh cho bản thân chỉ được tính đủ 12 tháng trong trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập; nếu tự quyết toán, mức giảm trừ được tính theo số tháng thực tế phát sinh thu nhập trong năm.
Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch; quá thời hạn trên sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Cần cập nhật văn bản hiện hành: mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là 11 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14, khác với mức 9 triệu đồng và 3,6 triệu đồng áp dụng cho kỳ quyết toán năm 2018.
Khi có vướng mắc về cách xác định thu nhập chịu thuế, khoản giảm trừ hoặc thủ tục quyết toán, người nộp thuế nên liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý hoặc tổ chức trả thu nhập để được hướng dẫn, tránh sai sót dẫn đến truy thu, phạt.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.