Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Mẫu 01/BK-KTHTKD Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh là mẫu nào

Mẫu 01/BK-KTHTKD Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh là mẫu nào

Căn cứ pháp lý

Mẫu 01/BK-KTHTKD — Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh — được ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, ký ban hành ngày 30/6/2026. Văn bản này hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Quản lý thuế, đồng thời cụ thể hóa các quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ liên quan đến nghĩa vụ khai, nộp thuế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Đây là cơ sở pháp lý trực tiếp để xác định hình thức, nội dung và cách sử dụng biểu mẫu nêu trên.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Gonzo Gooner · CC BY 3.0

Mẫu 01/BK-KTHTKD dùng để làm gì

Về bản chất, Mẫu 01/BK-KTHTKD là biểu mẫu thống kê chi tiết áp dụng riêng cho nhóm hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, được thiết kế theo mẫu mới ban hành tại Phụ lục I đính kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC. Biểu mẫu này không đứng độc lập mà được lập và nộp cùng với Tờ khai 01/TCKT — tờ khai dành cho tổ chức thực hiện khai thay, nộp thay nghĩa vụ thuế cho cá nhân có quan hệ hợp tác kinh doanh với chính tổ chức đó. Nói cách khác, khi một doanh nghiệp hoặc tổ chức chi trả thu nhập cho cá nhân theo hình thức hợp tác kinh doanh, tổ chức có trách nhiệm tổng hợp số liệu của từng cá nhân vào bảng kê này để phục vụ việc kê khai, xác định nghĩa vụ thuế thay cho họ.

Những chỉ tiêu cần lưu ý trên biểu mẫu

Trong cấu trúc của Mẫu 01/BK-KTHTKD, hai chỉ tiêu giữ vai trò cốt lõi:

  • Chỉ tiêu [06] — Phân loại lĩnh vực hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu này yêu cầu xác định nhóm ngành nghề mà cá nhân đang hợp tác kinh doanh thuộc về, cụ thể gồm năm nhóm: (1) hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa; (2) cung ứng dịch vụ, hoặc thi công xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; (3) cho thuê tài sản, không tính bất động sản; (4) hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn liền với hàng hóa, cùng với xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; và (5) cung cấp sản phẩm nội dung số phục vụ giải trí — như trò chơi điện tử, phim số — cùng các ngành nghề kinh doanh khác không thuộc bốn nhóm trên.
  • Chỉ tiêu [08] — Doanh thu làm căn cứ tính thuế. Đây là phần doanh thu mà tổ chức đã chi trả cho cá nhân trong năm, nhưng chỉ tính phần vượt ngưỡng 1 tỷ đồng. Phần doanh thu dưới mức này không phải đưa vào diện chịu thuế theo quy định tại chỉ tiêu này.

Việc kê khai chính xác hai chỉ tiêu nêu trên có ý nghĩa quyết định đến số thuế mà cá nhân hợp tác kinh doanh phải gánh chịu, do đó tổ chức lập bảng kê cần đối chiếu kỹ số liệu thực tế phát sinh trước khi tổng hợp vào mẫu.

Đối tượng và phạm vi áp dụng

Mẫu bảng kê này được sử dụng bởi các tổ chức có phát sinh việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh cùng tổ chức — không áp dụng cho trường hợp hộ kinh doanh tự kê khai trực tiếp với cơ quan thuế theo phương thức thông thường. Khi tổ chức phát sinh nhiều cá nhân hợp tác cùng lúc, mỗi cá nhân cần được liệt kê thành một dòng riêng trong bảng kê, bảo đảm phản ánh đầy đủ, tách bạch số liệu phân loại ngành nghề và doanh thu tính thuế tương ứng của từng người.

Trình tự thực hiện khai thuế

Về mặt quy trình, tổ chức thực hiện nghĩa vụ khai thay cần tiến hành theo các bước sau:

  1. Tập hợp đầy đủ thông tin, số liệu để lập hồ sơ khai thuế theo đúng Mẫu 01/BK-KTHTKD, đi kèm với Tờ khai 01/TCKT.
  2. Rà soát, xác định chính xác mức doanh thu thực tế mà từng cá nhân hợp tác kinh doanh (hộ kinh doanh) phát sinh trong kỳ tính thuế.
  3. Hoàn thiện và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế có thẩm quyền trong đúng thời hạn luật định.

Việc tuân thủ đúng trình tự nêu trên giúp tổ chức tránh sai sót khi tổng hợp số liệu, đồng thời hạn chế rủi ro bị xử lý do chậm nộp hoặc khai sai so với thực tế.

Thời hạn nộp hồ sơ cần ghi nhớ

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định theo từng phương thức kê khai như sau:

  • Khai theo quý: hồ sơ phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý kế tiếp.
  • Khai theo tháng: thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm: hạn nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch kế tiếp năm tính thuế.

Tổ chức và hộ kinh doanh cần chủ động theo dõi các mốc thời hạn này, đồng thời có trách nhiệm bảo đảm tính trung thực, chính xác của toàn bộ số liệu kê khai — bao gồm cả việc xác định đúng số thuế phải nộp — nhằm tránh phát sinh các hậu quả pháp lý không mong muốn do khai chậm hoặc khai sai so với thực tế phát sinh trong kỳ.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop