Căn cứ pháp luật
Quyết định 1161/QĐ-CT do Cục trưởng Cục Thuế ban hành vào ngày 14/8/2026 thiết lập khung quy trình kiểm tra thuế áp dụng đối với công dân cá nhân nộp thuế. Quyết định này được xây dựng dựa trên Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, định hướng hoạt động kiểm tra của các cơ quan thuế trong công tác quản lý tài chính nhà nước.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Ministry of Finance of India · GODL-India
Cơ cấu mẫu biểu kiểm tra
Theo quy định, quy trình kiểm tra thuế dành cho người nộp thuế là cá nhân được thực hiện thông qua bốn mẫu biểu chính:
Mẫu số 01/QTKT-CN — Phiếu đề nghị tiến hành kiểm tra được sử dụng khi cơ quan thuế xác định cần tiến hành kiểm tra tại cơ sở làm việc của cơ quan thuế đó. Mẫu này ghi nhận những lý do, dấu hiệu và cơ sở thực tế dẫn đến quyết định kiểm tra.
Mẫu số 02/QTKT-CN — Quyết định phê duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra lập nên từ phía lãnh đạo cơ quan thuế, trên cơ sở xem xét danh sách những đối tượng cần kiểm tra được phân tích qua cơ chế đánh giá rủi ro hiện hành.
Mẫu số 03/QTKT-CN — Phiếu nhận xét hồ sơ thuế được lập trong quá trình đội kiểm tra tiến hành rà soát tài liệu, chứng từ và các thông tin liên quan đến nộp thuế của người nộp thuế.
Mẫu số 04/QTKT-CN — Thông báo ghi nhận việc hoãn lịch giải trình, bổ sung hồ sơ khi người nộp thuế yêu cầu gia hạn thời gian để chuẩn bị tài liệu cần thiết.
Trình tự thực hiện kiểm tra
Trình tự kiểm tra tuân theo các bước thống nhất:
Giai đoạn tiếp nhận và sàng lọc bao gồm việc cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, chứng từ từ người nộp thuế, sau đó thực hiện quy trình sàng lọc sơ bộ nhằm xác định những trường hợp cần tập trung xem xét kỹ lưỡng.
Giai đoạn đánh giá rủi ro yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và những tiêu chuẩn được thiết định sẵn để phân loại các hồ sơ thuế theo mức độ rủi ro — từ rủi ro thấp đến rủi ro cao.
Giai đoạn yêu cầu làm rõ diễn ra khi cơ quan thuế phát hiện các vấn đề cần người nộp thuế giải thích hoặc bổ sung bằng chứng, chứng từ liên quan để làm sáng tỏ những điểm chưa rõ ràng trong hồ sơ.
Giai đoạn xác định kết luận tiến hành sau khi đã thu thập đủ thông tin; cơ quan thuế đánh giá độ chính xác, tính đầy đủ của các chứng từ và thông tin đã nộp.
Giai đoạn kiểm tra trực tiếp có thể được triển khai tại nơi ở hoặc nơi kinh doanh của người nộp thuế trong những trường hợp quy định tại Quyết định.
Những tình huống áp dụng kiểm tra tại địa điểm
Kiểm tra thuế tại nơi ở, nơi kinh doanh hoặc nơi lưu giữ hồ sơ kế toán được áp dụng khi: phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế cần kiểm tra sâu; tiến hành kiểm tra tập trung theo kế hoạch hàng năm do cơ quan thuế lập định; cơ quan công an, viện kiểm sát hoặc các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cấp có thẩm quyền về thuế tham gia xác minh; các hồ sơ được xác định là có rủi ro cao qua cơ chế đánh giá.
Ngoài ra, có thể tiến hành kiểm tra trực tiếp trong các trường hợp cụ thể khác được xác định là cần thiết theo quy định của Luật Quản lý thuế, nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật về quản lý tài chính và kế toán.
Chuẩn bị và lưu ý của người nộp thuế
Nhằm sẵn sàng cho quá trình kiểm tra, người nộp thuế nên chuẩn bị trước các tài liệu: sổ kế toán chi tiết theo từng loại thu nhập; chứng từ gốc liên quan đến các khoản thu, chi phí; tờ khai thuế các năm được kiểm tra; các giấy tờ chứng minh quy mô, hoạt động kinh doanh.
Về thời gian, nếu cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế giải thích hoặc bổ sung tài liệu, người nộp thuế phải chú ý tuân thủ thời hạn do cơ quan thuế thông báo. Trường hợp gặp khó khăn, người nộp thuế có quyền yêu cầu hoãn lịch thông qua Mẫu số 04/QTKT-CN, và cơ quan thuế sẽ xem xét việc gia hạn thời hạn phù hợp.
Tất cả tài liệu chuẩn bị phải đúng như những gì đã nộp, không nên chỉnh sửa hoặc thay đổi để tránh những vấn đề pháp lý phát sinh không cần thiết trong quá trình kiểm tra.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.