Cơ sở pháp lý
Mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mới nhất năm 2026 là Mẫu số 15 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ ngày 3/2/2026. Mẫu đơn này được sử dụng để đăng ký quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai.
Nội dung chi tiết
Mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm các phần chính sau:
- (1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ghi: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu..."; đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư nước ngoài ghi: “Sở Nông nghiệp và Môi trường...".
- (2) Cá nhân ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
- (3) Cá nhân ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Tổ chức ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
- (4) Cá nhân ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng. Tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
- (5) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư hoặc tên khu vực, đơn vị hành chính nơi có thửa đất.
- (6) Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, làm tròn đến một chữ số thập phân.
- (7) Ghi mục đích chính đang sử dụng.
- (8) Ghi thời hạn sử dụng đất hoặc ghi “Lâu dài” nếu không xác định được thời hạn.
- (9) Ghi hình thức giao đất (có thu tiền sử dụng đất, không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất...).
- (10) Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
- (11) Ghi loại tài sản gắn liền với đất (nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng...).
- (12) Đối với nhà ở riêng lẻ, ghi diện tích mặt bằng chiếm đất; đối với căn hộ chung cư, ghi diện tích sử dụng căn hộ.
- (13) Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng ghi tổng diện tích mặt bằng xây dựng của các tầng.
- (14) Phân biệt diện tích “Sở hữu chung” và “Sở hữu riêng”.
- (15) Ghi nguồn gốc tài sản (tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho...).
- (16) Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
- (17) Ghi thời hạn sử dụng hoặc ghi “không xác định”.
- (18) Đánh dấu nếu thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- (19) Ghi rõ trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- (20) Tổ chức phải nộp kèm theo báo cáo hiện trạng sử dụng đất theo mẫu quy định.
Quy trình thực hiện
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký đất đai, bao gồm mẫu đơn và các tài liệu liên quan.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân xã/phường hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường).
- Bước 3: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và thông báo kết quả.
- Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu hồ sơ hợp lệ).
Lưu ý quan trọng
Cần lưu ý không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn. Thời gian xử lý hồ sơ có thể khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương. Người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để tránh rủi ro trong quá trình đăng ký.
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: SentinelHub · CC BY 2.0
Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.