Đất đai & nhà ở

Mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất tại Đồng Nai năm 2026

Mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất tại Đồng Nai năm 2026

Cơ sở pháp lý

Mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất tại Đồng Nai năm 2026 được quy định tại Quyết định 18/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai ban hành ngày 19/6/2026. Quyết định này quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn thành phố Đồng Nai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Nội dung chi tiết

Mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất tại Đồng Nai năm 2026 theo Mẫu số 23 Phụ lục II kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND bao gồm các nội dung chính sau:

  • (1) Ghi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục.
  • (2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
  • (3) Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
  • (4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng. Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
  • (5) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
  • (6) Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
  • (7) Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất.
  • (8) Ghi thời hạn sử dụng đất.
  • (9) Ghi hình thức giao đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất.
  • (10) Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
  • (11) Ghi loại tài sản gắn liền với đất.
  • (12) Ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình.
  • (13) Ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng (nếu có nhiều tầng).
  • (14) Ghi diện tích sở hữu chung và riêng.
  • (15) Ghi hình thức sở hữu tài sản.
  • (16) Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
  • (17) Ghi thời hạn sử dụng tài sản.
  • (18) Đánh dấu nếu thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng mà không có giấy xác nhận.
  • (19) Ghi rõ trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai.
  • (20) Đối với tổ chức, nộp kèm báo cáo rà soát hiện trạng sử dụng đất.

Quy trình thực hiện

  1. Bước 1: Chuẩn bị mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 23.
  2. Bước 2: Điền đầy đủ thông tin theo hướng dẫn trong mẫu đơn.
  3. Bước 3: Nộp đơn tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục.
  4. Bước 4: Theo dõi và nhận kết quả xử lý từ cơ quan chức năng.

Lưu ý quan trọng

Cần lưu ý không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn. Thời hạn xử lý hồ sơ theo quy định của pháp luật. Chuẩn bị đầy đủ tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để tránh rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục.

Đất đai & nhà ở Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: USDAgov · Public domain

Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop