Cơ sở pháp lý
Ngày 30/6/2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định 44/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Mẫu đơn đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất tại TPHCM được thực hiện theo Mẫu số 15 tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chi tiết
Mẫu đơn đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất tại TPHCM năm 2026 được ghi như sau:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư nước ngoài ghi: “Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu …”; đối với tổ chức ghi: “Sở Nông nghiệp và Môi trường …”.
- Cá nhân ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư ghi tên cộng đồng. Tổ chức ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
- Cá nhân ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Tổ chức ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
- Cá nhân ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung. Tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
- Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
- Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Ghi mục đích chính đang sử dụng từ thời điểm ghi ngày …… tháng …… năm …….
- Ghi “đến ngày …/…/……” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
- Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác.
- Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
- Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng…
- Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất. Đối với căn hộ chung cư, văn phòng ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng.
- Đối với nhà ở, công trình một tầng không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
- Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người.
- Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho …
- Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
- Ghi “đến ngày …/…/……” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm.
- Đối với tổ chức phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo Mẫu số 15d hoặc Mẫu số 15đ, trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Quy trình thực hiện
- Chuẩn bị hồ sơ đăng ký đất đai theo mẫu quy định.
- Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với tổ chức).
- Chờ nhận kết quả xử lý hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền.
- Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu được cấp).
Lưu ý quan trọng
Cần lưu ý các rủi ro liên quan đến việc kê khai sai thông tin trong mẫu đơn, thời hạn nộp hồ sơ và các tài liệu cần chuẩn bị đầy đủ để tránh bị từ chối hồ sơ. Đặc biệt, cần chú ý đến các quy định về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: USDAgov · Public domain
Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.