Đất đai & nhà ở

Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai áp dụng từ 1/7/2025

Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai áp dụng từ 1/7/2025

Cơ sở pháp lý

Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai áp dụng từ 1/7/2025 là mẫu số 14 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Nội dung chi tiết

Mẫu số 14 quy định về công bố thông tin, dữ liệu đất đai như sau:

  • Cổng thông tin quốc gia về đất đai là một bộ phận của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, được sử dụng để công bố, chia sẻ, cung cấp các dịch vụ để khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đất đai các thông tin, dữ liệu bao gồm:
    • Danh mục các thông tin, dữ liệu thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
    • Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảng giá đất đã được công bố; thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
    • Dữ liệu mở của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, dữ liệu bao gồm:
    • Danh mục các thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    • Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảng giá đất đã được công bố; thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
    • Dữ liệu mở thuộc phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Việc công bố danh mục thông tin, dữ liệu đất đai phải tuân thủ theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực đất đai và theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

Các trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai bao gồm:

  • Thông tin, dữ liệu đất đai thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định của Nghị định này.
  • Những thông tin, dữ liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước.
  • Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó, trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
  • Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ theo quy định.
  • Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhưng không thực hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định.

Quy trình thực hiện

  1. Chuẩn bị mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo mẫu số 14.
  2. Điền đầy đủ thông tin cần thiết vào phiếu yêu cầu.
  3. Nộp phiếu yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền (Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
  4. Thực hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai theo quy định.
  5. Chờ phản hồi từ cơ quan có thẩm quyền về việc cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.

Lưu ý quan trọng

Đất đai & nhà ở Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: USDAgov · Public domain

Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop