Căn cứ pháp lý và hiệu lực
Thông tư 89/2026/TT-BTC, do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 30 tháng 6 năm 2026, là văn bản pháp luật chính điều chỉnh mẫu số 01/TCKT. Nội dung của thông tư này dựa trên các quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Mẫu kê khai được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo thông tư nêu trên. Mẫu có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Đối với các kỳ tính thuế có ngày khởi tính trước thời điểm này, tổ chức phải sử dụng các mẫu biểu được quy định trong các văn bản pháp luật trước đó.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Donald Trung Quoc Don (Chữ Hán: 徵國單) - Wi · CC BY-SA 4.0
Đối tượng áp dụng và phạm vi khai thuế
Mẫu số 01/TCKT được áp dụng cho các tổ chức đảm nhận trách nhiệm khai báo và nộp thuế thay cho những cá nhân tham gia hợp tác kinh doanh với tổ chức, cũng như các cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản bất động sản. Trách nhiệm khai thay và nộp thay chỉ phát sinh khi các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP được đáp ứng. Mẫu này là công cụ chính để các tổ chức thực hiện nghĩa vụ thuế đối với những người không trực tiếp liên hệ với cơ quan thuế.
Kỳ tính thuế và các yêu cầu về nộp hồ sơ
Kỳ tính thuế của tổ chức khai thay tuỳ thuộc vào loại hình kinh tế và nguồn phát sinh thuế. Đối với các trường hợp khai thay cho cá nhân tham gia hợp tác kinh doanh và có phát sinh khoản thanh toán hàng tháng, tổ chức thực hiện khai báo theo kỳ tính là tháng. Nếu thanh toán được tiến hành theo từng quý, kỳ tính thuế sẽ là quý. Đối với các tổ chức khai thay cho người cho thuê bất động sản, thời hạn kê khai theo quy định trong hợp đồng thanh toán. Trong trường hợp có nhiều kỳ thanh toán xảy ra trong vòng một tháng, tổ chức vẫn thực hiện khai theo từng tháng.
Các chỉ tiêu và yêu cầu điều kiện
Chỉ tiêu 01c trong mẫu được áp dụng dành riêng cho trường hợp tổ chức khai thay trên cơ sở các kỳ thanh toán được xác định trong hợp đồng cho thuê bất động sản. Mã số thuế phục vụ mục đích nộp thay được cấp phát theo các quy định riêng về đăng ký thuế và tiếp nhận hồ sơ khai thuế tại bộ phận quản lý thuế của địa phương. Mã số này được gán bởi cơ quan có thẩm quyền quản lý tổ chức khai thay. Tài liệu hỗ trợ bao gồm các hợp đồng về hợp tác kinh doanh, hợp đồng cho thuê tài sản, và các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng mã số thuế tương ứng.
Trình tự thực hiện khai thuế
Bước đầu tiên là xác định xem trường hợp cụ thể có thuộc diện khai thay theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hay không. Sau khi xác nhận đủ điều kiện, tổ chức chuẩn bị toàn bộ hồ sơ khai thuế dựa trên mẫu số 01/TCKT. Hồ sơ phải được nộp tại cơ quan thuế có thẩm quyền quản lý tổ chức khai thay hoặc tại địa phương nơi có tài sản bất động sản được cho thuê. Tổ chức có trách nhiệm tuân thủ mọi yêu cầu thuế tiếp theo theo quy định của pháp luật, bao gồm cả việc nộp báo cáo định kỳ và thanh toán đầy đủ các khoản thuế phát sinh. Thời hạn nộp hồ sơ phải tuân theo các quy định hạn chế về thời gian do cơ quan quản lý thuế công bố.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.