Cơ sở pháp lý
Mẫu thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh năm 2026 được quy định tại Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. Các quy định liên quan đến trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh được nêu rõ trong Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Nội dung chi tiết
Trụ sở của hộ kinh doanh là nơi thực hiện hoạt động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước. Hộ kinh doanh có thể hoạt động ngoài trụ sở đã đăng ký. Địa điểm kinh doanh là nơi cụ thể mà hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở, và một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trên toàn quốc. Hộ kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế và cơ quan quản lý thị trường về địa điểm kinh doanh.
Đối với hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định, cần chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và có thể đăng ký không hoạt động kinh doanh tại đó. Nếu sau khi thành lập, hộ kinh doanh phát sinh hoạt động tại một địa điểm cố định, cần đăng ký lại trụ sở tại địa điểm đó.
Về ngành, nghề kinh doanh, hộ kinh doanh có quyền tự do kinh doanh các ngành nghề không bị cấm. Đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện đó. Khi đăng ký thành lập hoặc thay đổi ngành nghề, hộ kinh doanh cần ghi rõ ngành nghề trên giấy đề nghị đăng ký và chọn một ngành kinh tế cấp bốn theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Quy trình thực hiện
- Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thông báo địa điểm kinh doanh, bao gồm Mẫu số 01/TB-ĐĐKD và các tài liệu liên quan.
- Gửi hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Chờ cơ quan chức năng xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu cần).
- Thông báo cho cơ quan quản lý thuế và cơ quan quản lý thị trường về địa điểm kinh doanh đã đăng ký.
Lưu ý quan trọng
Cần lưu ý rằng việc không thông báo địa điểm kinh doanh có thể dẫn đến rủi ro pháp lý, bao gồm việc bị xử phạt hành chính. Thời hạn để thông báo địa điểm kinh doanh là trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động. Tài liệu cần chuẩn bị bao gồm Mẫu số 01/TB-ĐĐKD, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có), và các giấy tờ liên quan khác theo quy định của pháp luật.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Fox Travels · CC BY-SA 3.0
Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.