Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Ô tô nguyên chiếc ồ ạt về Việt Nam để 'né' thuế mới

Ô tô nguyên chiếc ồ ạt về Việt Nam để 'né' thuế mới

Cơ sở pháp lý

  1. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 (quy định thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô chở người dưới 24 chỗ theo dung tích xi lanh);

  2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

  3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 (sửa đổi thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô, áp dụng từ ngày 01/7/2016);

  4. Nghị định 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;

  5. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016;

  6. Nghị định 129/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Nội dung chi tiết

Theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, ô tô chở người dưới 24 chỗ là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) với thuế suất được phân theo dung tích xi lanh. Việc điều chỉnh thuế suất theo từng thời kỳ nhằm định hướng tiêu dùng, hạn chế dòng xe có dung tích lớn, tiêu hao nhiên liệu cao. Trước thềm áp dụng thuế suất mới, hoạt động nhập khẩu ô tô nguyên chiếc tăng mạnh được xem là hệ quả tất yếu của sự chênh lệch về nghĩa vụ thuế.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Images_of_Money's profile · CC BY 2.0

Từ ngày 01/7/2016, thuế suất thuế TTĐB đối với ô tô chở người dưới 24 chỗ được điều chỉnh theo hướng tăng mạnh ở phân khúc dung tích lớn: xe có dung tích xi lanh trên 2.500cm3 chịu thuế suất 55%; xe trên 3.000cm3 chịu thuế suất 90%; xe từ 4.000cm3 đến 6.000cm3 chịu thuế suất từ 130% đến 150%. Với biên độ tăng như trên, mỗi xe sang nhập khẩu có thể tăng giá từ vài trăm triệu đồng, tùy theo dung tích xi lanh và giá trị của xe.

Cơ sở tính thuế TTĐB đối với ô tô nhập khẩu là giá tính thuế tại cửa khẩu bao gồm thuế nhập khẩu (giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu), còn đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước là giá bán chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT) của nhà sản xuất. Thuế TTĐB phải nộp được xác định bằng giá tính thuế thuế TTĐB nhân với thuế suất TTĐB tương ứng theo dung tích xi lanh.

Tác động thị trường của việc tăng thuế rất rõ rệt: trước thời điểm 01/7/2016, các doanh nghiệp nhập khẩu đẩy mạnh đưa ô tô nguyên chiếc về Việt Nam để hưởng thuế suất cũ, làm lượng xe nhập khẩu tăng đột biến. Xe về trước thời điểm áp dụng thuế mới được xác định thuế theo mức cũ, qua đó giúp doanh nghiệp và người mua tránh được phần thuế chênh lệch đáng kể.

Bên cạnh thuế TTĐB, ô tô nhập khẩu còn chịu thuế nhập khẩu và thuế GTGT. Ba loại thuế này cùng cấu thành một phần lớn giá bán xe. Vì vậy, khi so sánh giá xe trước và sau thời điểm thay đổi chính sách, cần xem xét đồng thời cả thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT để có cái nhìn chính xác về mức chênh lệch chi phí.

Quy trình thực hiện

  1. Xác định dung tích xi lanh của xe cần tính thuế thông qua thông số kỹ thuật, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ nhập khẩu;
  2. Tra cứu thuế suất thuế TTĐB hiện hành áp dụng đối với dòng xe có dung tích xi lanh tương ứng;
  3. Xác định giá tính thuế TTĐB: đối với xe nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu, đối với xe sản xuất trong nước là giá bán chưa có thuế TTĐB và thuế GTGT;
  4. Tính thuế TTĐB phải nộp theo công thức: giá tính thuế TTĐB nhân với thuế suất thuế TTĐB;
  5. Cộng thuế nhập khẩu và thuế GTGT vào giá thành để xác định tổng nghĩa vụ thuế và giá vốn thực tế của xe;
  6. Đối chiếu kết quả tính toán với giá bán tại đại lý để kiểm tra tính hợp lý trước khi quyết định mua xe.

Lưu ý quan trọng

Thuế suất thuế TTĐB đối với ô tô có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ, theo lộ trình cam kết hội nhập hoặc chính sách quản lý tiêu dùng. Doanh nghiệp và người dân cần thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất, tránh căn cứ vào mức thuế suất đã hết hiệu lực.

Giá bán xe tại các đại lý, nhà phân phối thông thường đã bao gồm thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT. Người mua không phải tự nộp thêm các loại thuế này khi mua xe, nhưng cần yêu cầu được cung cấp hóa đơn hợp pháp để xác nhận nghĩa vụ thuế đã được thực hiện.

Việc nhập khẩu ồ ạt ô tô nguyên chiếc trước thời điểm tăng thuế có thể gây ra tình trạng tồn kho tại các doanh nghiệp nhập khẩu khi nhu cầu thị trường không hấp thụ kịp, kéo theo chi phí lưu kho, lãi vay và áp lực giảm giá bán.

Khách hàng mua xe nên kiểm tra kỹ hóa đơn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, số khung, số máy và hồ sơ đăng ký để tránh mua phải xe không rõ nguồn gốc hoặc phát sinh tranh chấp về nghĩa vụ thuế.

Đối với hoạt động nhập khẩu, doanh nghiệp phải khai báo hải quan trung thực, chính xác về dung tích xi lanh, chủng loại và trị giá xe. Hành vi khai sai, khai thiếu nhằm trốn thuế bị xử phạt theo quy định và có thể bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Khi có thắc mắc về thuế suất, giá tính thuế hoặc thủ tục nhập khẩu ô tô, doanh nghiệp và người dân nên liên hệ cơ quan thuế, cơ quan hải quan hoặc tham khảo các đại lý, nhà phân phối chính hãng để được hướng dẫn cụ thể, tránh tự áp dụng sai quy định.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop