Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Quá trình tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp như thế nào

Quá trình tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp như thế nào

Cơ sở pháp lý

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Hoàng Quyên giải đáp như sau: Ngày 14/08/2026, Cục Thuế đã có Quyết định 1161/QĐ-CT ban hành Quy trình kiểm tra thuế. Theo Điều 17 Quyết định 1161/QĐ-CT, việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được thực hiện theo các bước chính sau: (1) Công bố Quyết định kiểm tra thuế (2) Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (3) Lập biên bản kiểm tra thuế (4) Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (5) Theo dõi, đôn đốc thực hiện kết quả sau kiểm tra Trong đó, thời hạn kiểm tra thuế tính từ ngày công bố quyết định là tối đa 20 ngày (được gia hạn 1 lần không quá 20 ngày). Riêng với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, thời hạn tối đa là 40 ngày (được gia hạn 1 lần không quá 40 ngày). Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài, thời hạn có thể kéo dài tối đa 02 năm. Các khoảng thời gian này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế. Đoàn kiểm tra tiến hành xem xét chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính trong phạm vi quyết định. Đối với doanh nghiệp làm kế toán trên máy tính, đoàn yêu cầu cung cấp dữ liệu điện tử đọc được bằng phần mềm văn phòng thông dụng thay vì in ra giấy. Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn có quyền quyết định hoặc trình cơ quan thuế áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu nếu có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế. Nếu người nộp thuế chậm cung cấp hồ sơ, tài liệu quá 06 giờ làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác, đoàn kiểm tra sẽ lập biên bản vi phạm hành chính. Việc xử phạt được thực hiện theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP ). Biên bản vi phạm hành chính phải có chữ ký của người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp. Nếu vắng mặt, cố tình trốn tránh hoặc không ký, biên bản vẫn có hiệu lực khi có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra cùng đại diện chính quyền xã/phường hoặc ít nhất 1 người chứng kiến; trường hợp không có người chứng kiến thì phải ghi rõ lý do vào biên bản. Trong quá trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, nếu nội dung phát hiện qua kiểm tra mà các nội dung này khi ban hành Quyết định xử lý hoặc Kết luận kiểm tra có thể dẫn đến khiếu nại của người nộp thuế về kết quả xử lý thì Trưởng đoàn kiểm tra phải tập hợp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung vướng mắc để báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Xem chi tiết nội dung tại Quyết định 1161/QĐ-CT có hiệu lực từ ngày 14/08/2026. > *Nội dung tổng hợp tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể.*

Nội dung chi tiết

Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: U.S. Government Accountability Office fro · Public domain

Lưu ý quan trọng

Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop