Cơ sở pháp lý
-
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 (quy định nguyên tắc giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế và người phụ thuộc).
-
Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân — nâng mức giảm trừ lên 11 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc, áp dụng từ ngày 01/7/2020 (mức đang được áp dụng hiện hành).
-
Nghị quyết số 1083/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 10/7/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân — quy định mức 9 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc, áp dụng từ ngày 01/7/2013; đây là mức giảm trừ đang có hiệu lực tại năm 2016.
-
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó Điều 9 quy định chi tiết về các khoản giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế, bao gồm giảm trừ gia cảnh.
-
Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 111/2013/TT-BTC liên quan đến hồ sơ đăng ký người phụ thuộc và thủ tục giảm trừ gia cảnh.
Nội dung chi tiết
Giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi xác định thu nhập tính thuế, nhằm phản ánh nghĩa vụ nuôi dưỡng của người nộp thuế đối với bản thân và các thành viên phụ thuộc. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần: giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ cho từng người phụ thuộc mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Press Information Department · Public domain
Tại thời điểm năm 2016, mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng theo Nghị quyết số 1083/2012/NQ-UBTVQH13, cụ thể: người nộp thuế được giảm trừ 9 triệu đồng/tháng (tương đương 108 triệu đồng/năm) cho bản thân và 3,6 triệu đồng/tháng (tương đương 43,2 triệu đồng/năm) cho mỗi người phụ thuộc. Mức giảm trừ được tính liên tục kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, kể cả thời điểm người nộp thuế chưa có thu nhập hoặc chưa xác định được thu nhập chịu thuế trong năm.
Người phụ thuộc được giảm trừ gồm: con dưới 18 tuổi; con trên 18 tuổi nhưng đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng không vượt quá mức quy định; người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng mất khả năng lao động, không có thu nhập hoặc thu nhập thấp; và các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
Để được giảm trừ cho người phụ thuộc, người nộp thuế phải đăng ký và xuất trình hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định, gồm tờ khai đăng ký người phụ thuộc và các giấy tờ chứng minh quan hệ nuôi dưỡng như giấy khai sinh, giấy xác nhận của cơ sở giáo dục đào tạo, giấy xác nhận mất khả năng lao động hoặc giấy xác nhận không nơi nương tựa của chính quyền địa phương.
Giảm trừ gia cảnh là khoản giảm trừ quan trọng nhất khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công: thu nhập tính thuế càng nhỏ thì số thuế phải nộp càng thấp, thậm chí không phát sinh nghĩa vụ thuế nếu thu nhập chưa vượt quá tổng mức giảm trừ. Từ ngày 01/7/2020, theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ đã tăng lên 11 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc và đang được áp dụng cho đến nay.
Quy trình thực hiện
- Xác định đối tượng được giảm trừ gồm bản thân người nộp thuế (mức 9 triệu đồng/tháng tại năm 2016) và từng người phụ thuộc đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
- Chuẩn bị hồ sơ đăng ký người phụ thuộc gồm tờ khai đăng ký người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh quan hệ, tình trạng nuôi dưỡng của từng người phụ thuộc.
- Đăng ký giảm trừ gia cảnh tại nơi trả thu nhập (doanh nghiệp, cơ quan chi trả) hoặc trực tiếp với cơ quan thuế đối với cá nhân tự khai thuế, cá nhân kinh doanh.
- Kê khai đầy đủ số người phụ thuộc vào hồ sơ khai thuế để tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần ngay trong năm.
- Rà soát lại toàn bộ giảm trừ khi quyết toán thuế cuối năm, đối chiếu số tháng giảm trừ thực tế của bản thân và từng người phụ thuộc để kê khai chính xác.
- Cập nhật mức giảm trừ gia cảnh mới theo từng thời kỳ quy định và liên hệ cơ quan thuế qua hỗ trợ trực tiếp, tổng đài hoặc Cổng thông tin điện tử khi có vướng mắc, sai sót trong quá trình đăng ký, kê khai.
Lưu ý quan trọng
Mức giảm trừ gia cảnh không cố định mà thay đổi theo từng thời kỳ: năm 2016 áp dụng mức 9 triệu đồng/tháng cho bản thân và 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc; hiện hành áp dụng mức 11 triệu đồng/tháng và 4,4 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2020 theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14.
Người phụ thuộc phải được đăng ký đúng quy định và đáp ứng đầy đủ điều kiện; mỗi người phụ thuộc chỉ được giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong cùng một năm tính thuế, không được đăng ký trùng tại nhiều nơi trả thu nhập hoặc cho nhiều người cùng lúc.
Cần nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc kịp thời ngay khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng; việc đăng ký chậm có thể làm mất quyền giảm trừ cho những tháng trước thời điểm đăng ký hoặc phát sinh thủ tục điều chỉnh phức tạp khi quyết toán thuế.
Kê khai giảm trừ sai, khai khống người phụ thuộc không đủ điều kiện có thể bị cơ quan thuế truy thu số thuế còn thiếu, phạt vi phạm hành chính về thuế và phải nộp tiền chậm nộp, thậm chí bị xử lý theo quy định pháp luật nếu có dấu hiệu gian lận.
Người nộp thuế cần thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới về thuế thu nhập cá nhân, giảm trừ gia cảnh và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để áp dụng đúng cho năm tính thuế hiện hành.
Nội dung bài viết mang tính chất thông tin tại thời điểm năm 2016 kèm cập nhật quy định hiện hành, chỉ để tham khảo; trước khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, bạn đọc nên đối chiếu với văn bản pháp luật mới nhất hoặc tham vấn tổ chức hành nghề luật, kế toán, tư vấn thuế chuyên nghiệp.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.