Cơ sở pháp lý và bối cảnh ban hành
Ngày 27/3/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ký ban hành Quyết định số 1026/QĐ-BNNMT, công bố ba nhóm thủ tục hành chính nội bộ áp dụng trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ: nhóm thủ tục mới được thiết lập, nhóm thủ tục được điều chỉnh nội dung và nhóm thủ tục chính thức không còn hiệu lực thi hành. Văn bản này được xây dựng trên cơ sở Nghị định số 49/2026/NĐ-CP, nhằm cập nhật các quy trình nội bộ cho phù hợp với khung pháp lý mới về đất đai vừa được ban hành.
Việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ có ý nghĩa quan trọng đối với các cơ quan quản lý đất đai ở địa phương, bởi đây là căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp xã tổ chức thực hiện thống nhất các công việc liên quan đến giá đất, định giá đất và thu hồi đất theo đúng trình tự đã được chuẩn hóa.
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: USDAgov · Public domain
Nhóm thủ tục hành chính nội bộ mới được thiết lập
Theo Quyết định 1026/QĐ-BNNMT, bốn thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh lần đầu tiên được ban hành, toàn bộ đều xoay quanh công tác xây dựng và điều chỉnh giá đất:
- Quy trình xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất, thực hiện theo Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
- Quy trình sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tương ứng với điểm a khoản 1 mục III của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP, trên cơ sở Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15.
- Quy trình sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tương ứng với điểm b khoản 1 mục III của Phụ lục nêu trên, cùng căn cứ Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15.
- Quy trình sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tương ứng với điểm c khoản 1 mục III của Phụ lục này, cũng dựa trên Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15.
Như vậy, thay vì chỉ có một quy trình chung để sửa đổi bảng giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh nay được phân định thành ba trường hợp cụ thể ứng với từng điểm của Phụ lục kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP, giúp việc áp dụng vào thực tiễn tại từng địa phương được rõ ràng, sát với tình huống phát sinh hơn.
Nhóm thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
Bên cạnh các thủ tục mới, Quyết định 1026/QĐ-BNNMT cũng điều chỉnh nội dung của một số thủ tục đã có từ trước, chia theo hai cấp thực hiện.
Ở cấp tỉnh, hai thủ tục được cập nhật gồm: quy trình xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố, áp dụng kể từ ngày 01/01/2026, cùng quy trình điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công bố, áp dụng kể từ ngày 01/01 của năm kế tiếp; và quy trình định giá đất cụ thể áp dụng cho những trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ở cấp xã, thủ tục được sửa đổi là quy trình định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã — nội dung gắn liền với việc phân cấp thẩm quyền định giá đất xuống cấp cơ sở.
Việc sửa đổi này cho thấy công tác định giá đất cụ thể không còn tập trung hoàn toàn ở cấp tỉnh mà đã được phân định rõ theo thẩm quyền, tương ứng với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp đang được áp dụng.
Nhóm thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ
Song song với việc bổ sung và sửa đổi, Quyết định 1026/QĐ-BNNMT cũng chính thức bãi bỏ một loạt thủ tục không còn phù hợp với quy định hiện hành.
Tại cấp tỉnh, hai thủ tục bị loại bỏ là quy trình điều chỉnh bảng giá đất quy định tại khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024, và thủ tục thu hồi đất áp dụng đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi các chủ thể này thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai.
Tại cấp xã, bốn thủ tục bị bãi bỏ gồm:
- Quy trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, cũng như phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Thủ tục thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư khi thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, theo Điều 81 Luật Đất đai 2024.
- Thủ tục thu hồi đất trong các trường hợp chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định pháp luật, người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất, đất có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, hoặc đất không còn khả năng tiếp tục sử dụng, căn cứ khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 82 Luật Đất đai 2024.
- Thủ tục thu hồi đất đối với các trường hợp được liệt kê tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai 2024.
Việc bãi bỏ đồng loạt các thủ tục nêu trên chủ yếu xuất phát từ việc nội dung tương ứng đã được quy định lại hoặc thay thế bằng các thủ tục mới, hoặc do thẩm quyền thực hiện đã có sự thay đổi theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Trình tự thực hiện đối với các thủ tục còn hiệu lực
Đối với các thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành hoặc mới được sửa đổi, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cần lưu ý ba bước cơ bản sau đây.
Thứ nhất, chuẩn bị hồ sơ theo đúng yêu cầu được quy định tại các điều khoản, nghị quyết tương ứng đã nêu ở trên, bảo đảm đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết cho từng loại thủ tục.
Thứ hai, nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền xử lý — tùy theo tính chất của từng thủ tục mà cơ quan tiếp nhận có thể là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã — để được xem xét, thẩm định và giải quyết theo quy định.
Thứ ba, nhận kết quả giải quyết thủ tục từ cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn đã được ấn định theo từng quy trình nội bộ tương ứng.
Việc phân định rõ trình tự, thẩm quyền và thời hạn giải quyết theo hướng nêu trên giúp các cơ quan quản lý đất đai tại địa phương áp dụng thống nhất, đồng thời tạo cơ sở để tổ chức, cá nhân theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ liên quan đến giá đất và thu hồi đất.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.