Căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng
Ngày 14/7/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND, quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân, cũng như diện tích đất nông nghiệp được phép sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố. Văn bản này được xây dựng trên cơ sở nhiều quy định của Luật Đất đai năm 2024, cụ thể gồm: khoản 5 Điều 141 về hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân; khoản 5 Điều 176 về hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; khoản 4 Điều 139 về hạn mức giao đất nông nghiệp do cá nhân tự khai hoang mà không có tranh chấp; khoản 3 Điều 177 về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; khoản 2 Điều 195 và Điều 196 về hạn mức giao đất ở cho cá nhân; khoản 4 Điều 213 về hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo; và điểm n khoản 1 Điều 137 quy định về các loại giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày 15/10/1993. Đây là những căn cứ then chốt để thành phố Cần Thơ cụ thể hóa mức trần diện tích áp dụng cho từng loại hình sử dụng đất trên địa bàn.
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: Mahiapa · Public domain
Hạn mức công nhận đất ở và giao đất ở cho cá nhân
Đối với việc công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất, Quyết định 76/2026/QĐ-UBND ấn định mức trần như sau: tại địa bàn phường, diện tích đất ở được công nhận không vượt quá 200 m² cho mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân; tại địa bàn xã, mức trần này được nới rộng lên không quá 300 m². Theo cùng nguyên tắc đó, hạn mức giao đất ở cho cá nhân trong trường hợp Nhà nước giao đất mới (không thông qua đấu giá) cũng được quy định tương tự: không quá 200 m² đối với đất ở tại phường và không quá 300 m² đối với đất ở tại xã. Sự phân biệt theo địa bàn phường và xã phản ánh khác biệt về mật độ dân cư cũng như quỹ đất giữa khu vực đô thị và khu vực nông thôn của thành phố Cần Thơ.
Hạn mức giao đất nông nghiệp chưa sử dụng và đất tự khai hoang
Đối với quỹ đất nông nghiệp chưa sử dụng mà Nhà nước giao cho cá nhân để trực tiếp sản xuất, Quyết định phân chia theo hai nhóm đất. Nhóm thứ nhất gồm đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối: mỗi cá nhân được giao không quá 03 ha cho mỗi loại đất trong nhóm này. Nhóm thứ hai gồm đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất: hạn mức giao đất cao hơn, không quá 10 ha cho mỗi loại đất. Riêng đối với phần diện tích đất nông nghiệp do cá nhân tự khai hoang, đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp, việc xác định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai 2024, làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền tại Cần Thơ xét công nhận cho từng trường hợp cụ thể, phù hợp với quỹ đất thực tế của địa phương.
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
Đây là nội dung trọng tâm mà nhiều cá nhân, hộ gia đình tại Cần Thơ quan tâm khi có nhu cầu mở rộng diện tích canh tác thông qua việc nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp. Cụ thể hóa khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai 2024, Quyết định 76/2026/QĐ-UBND quy định tổng diện tích đất nông nghiệp mà một cá nhân được phép nhận chuyển quyền sử dụng trên địa bàn thành phố không vượt quá các mức sau: đối với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối, mức trần là 45 ha cho mỗi loại đất; đối với đất trồng cây lâu năm, mức trần được nâng lên 150 ha; còn đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất, hạn mức cao nhất được phép là 450 ha. Các mức trần nêu trên áp dụng cho tổng diện tích mà một cá nhân tích lũy được thông qua việc nhận chuyển quyền, chứ không tính riêng cho từng giao dịch đơn lẻ; vì vậy, cá nhân đang sử dụng diện tích đất đã gần chạm hạn mức cần đặc biệt lưu ý trước khi tiếp tục nhận chuyển nhượng thêm đất nông nghiệp.
Trình tự, thủ tục thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất
Để hoàn tất một giao dịch nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trong phạm vi hạn mức nêu trên, cá nhân cần thực hiện tuần tự các bước sau đây. Trước tiên là chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, gồm đơn đề nghị chuyển quyền sử dụng đất và các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp hiện có của bên chuyển nhượng. Tiếp theo, hồ sơ được nộp tại cơ quan có thẩm quyền cấp huyện hoặc cấp thành phố theo phân cấp quản lý đất đai hiện hành. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chức năng sẽ xem xét, đối chiếu với hạn mức quy định tại Quyết định 76/2026/QĐ-UBND để thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện, cá nhân sẽ nhận được quyết định phê duyệt và tiến hành thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan (nếu phát sinh) theo quy định pháp luật. Bước cuối cùng là nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi toàn bộ nghĩa vụ nêu trên đã được hoàn tất.
Một số điểm cần lưu ý khi áp dụng
Hạn mức giao đất ở nêu tại Quyết định 76/2026/QĐ-UBND chỉ áp dụng đối với trường hợp Nhà nước giao đất trực tiếp cho cá nhân, không áp dụng cho đất được giao thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đất bố trí tái định cư, hoặc đất thuộc các dự án phát triển nhà ở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt — những trường hợp này được điều chỉnh theo các quy định riêng, không chịu chi phối bởi hạn mức nêu trên. Bên cạnh đó, thời hạn giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và có thể khác nhau tùy tính chất, mức độ phức tạp của từng hồ sơ cụ thể. Cá nhân có nhu cầu nên chủ động chuẩn bị trước các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, đơn đề nghị và những tài liệu bổ sung khác theo yêu cầu cụ thể của cơ quan tiếp nhận, nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và hạn chế việc phải bổ sung, chỉnh sửa nhiều lần.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.