Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Rà soát doanh nghiệp phát hành trái phiếu lãi suất cao

Rà soát doanh nghiệp phát hành trái phiếu lãi suất cao

Cơ sở pháp lý

  1. Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14: quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp; là căn cứ về thẩm quyền thông qua phương án phát hành trái phiếu của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty.

  2. Luật Chứng khoán 2019 số 54/2019/QH14: điều chỉnh hoạt động chào bán, giao dịch chứng khoán ra công chúng, trong đó có chào bán trái phiếu ra công chúng; quy định điều kiện, hồ sơ đăng ký chào bán, công bố thông tin và nghĩa vụ niêm yết trái phiếu.

  3. Nghị định 153/2020/NĐ-CP của Chính phủ: quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế; là văn bản nền tảng về điều kiện phát hành, đối tượng mua, quy trình chào bán và công bố thông tin.

  4. Nghị định 65/2022/NĐ-CP và Nghị định 08/2023/NĐ-CP: sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 153/2020/NĐ-CP, trong đó có quy định về thay đổi điều kiện, điều khoản trái phiếu, thanh toán gốc lãi bằng tài sản khác trong một số trường hợp và trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành.

  5. Thông tư 122/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính: hướng dẫn về chế độ công bố thông tin và báo cáo theo quy định của Nghị định 153/2020/NĐ-CP, thay thế Thông tư 77/2020/TT-BTC kể từ ngày 15/02/2021.

  6. Các nghị định sửa đổi, bổ sung khác (nếu có) có liên quan đến chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế. Lưu ý: Nghị định 01/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tư 107/2020/TT-BTC hướng dẫn giao dịch mua lại trái phiếu Chính phủ, không trực tiếp điều chỉnh trái phiếu doanh nghiệp nên không được viện dẫn làm căn cứ pháp lý cho nội dung này.

Nội dung chi tiết

Trái phiếu doanh nghiệp lãi suất cao là trái phiếu do doanh nghiệp phát hành với mức lãi suất danh nghĩa cao hơn mặt bằng chung của thị trường tại thời điểm phát hành. Lãi suất có thể là cố định trong toàn bộ kỳ hạn, thả nổi hoặc kết hợp cả hai. Việc doanh nghiệp tự quyết định lãi suất phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán không đồng nghĩa với việc nhà đầu tư được bảo đảm thu nhập; lãi suất cao thường đi kèm rủi ro vỡ nợ cao hơn.

< Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: David Hume Kennerly · Public domain p>Phát hành trái phiếu doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc tự vay, tự trả nợ và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn huy động cũng như khả năng thanh toán nợ. Vốn huy động chỉ được sử dụng đúng mục đích đã nêu trong phương án phát hành và thông tin đã công bố cho nhà đầu tư, gồm thực hiện chương trình, dự án đầu tư; bổ sung vốn lưu động; cơ cấu lại nguồn vốn hoặc mục đích khác theo pháp luật chuyên ngành.

Điều kiện phát hành trái phiếu riêng lẻ theo Nghị định 153/2020/NĐ-CP bao gồm: doanh nghiệp là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; có báo cáo tài chính năm liền trước năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức đủ điều kiện; thanh toán đủ gốc, lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc các khoản nợ đến hạn trong ba năm liên tiếp trước đợt phát hành (nếu có), trừ trường hợp chào bán cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn; có phương án phát hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt; và đối tượng tham gia đợt chào bán phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc nhà đầu tư chiến lược theo quy định.

Về lãi suất tối đa, pháp luật hiện hành về trái phiếu doanh nghiệp không ấn định một mức trần lãi suất cụ thể đối với trái phiếu chào bán riêng lẻ. Doanh nghiệp phát hành tự quyết định lãi suất danh nghĩa phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán; lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành còn phải tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nhà đầu tư cần đặc biệt thận trọng với các trái phiếu có lãi suất cao bất thường so với mặt bằng thị trường, vì đây thường là dấu hiệu phản ánh rủi ro tín nhiệm cao.

Rủi ro cho nhà đầu tư bao gồm rủi ro doanh nghiệp mất khả năng thanh toán gốc, lãi đúng hạn; rủi ro không thể chuyển nhượng trái phiếu do thị trường giao dịch hạn chế; rủi ro thông tin không minh bạch hoặc sai lệch; và rủi ro pháp lý khi điều kiện, điều khoản trái phiếu bị thay đổi. Nhà nước không bảo đảm việc doanh nghiệp phát hành thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu; nhà đầu tư phải tự đánh giá, tự quyết định đầu tư và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Cơ chế rà soát của cơ quan quản lý được thực hiện thông qua hệ thống công bố thông tin và báo cáo. Doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin trước đợt chào bán, kết quả phát hành, thông tin định kỳ sáu tháng và hằng năm, cũng như thông tin bất thường; Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tổng hợp và công bố thông tin trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản đối với hồ sơ chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty đại chúng trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quy trình thực hiện

  1. Đăng ký phát hành: doanh nghiệp xây dựng phương án phát hành trái phiếu, xác định mục đích sử dụng vốn, khối lượng, kỳ hạn, lãi suất, đối tượng chào bán và phương thức phát hành; phương án được cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp phê duyệt, chấp thuận theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
  2. Phê duyệt hồ sơ: doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định, công bố thông tin trước đợt chào bán cho nhà đầu tư đăng ký mua và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; đối với trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty đại chúng, hồ sơ phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
  3. Phát hành trái phiếu: doanh nghiệp tổ chức phân phối trái phiếu thông qua đấu thầu, bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành (trừ tổ chức tín dụng được trực tiếp bán); hoàn thành việc phân phối trong thời hạn chín mươi ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán; đăng ký, lưu ký trái phiếu tại một thành viên lưu ký được cấp phép trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày phát hành hoặc được chấp thuận.
  4. Niêm yết: đối với trái phiếu chào bán ra công chúng, tổ chức phát hành phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán theo cam kết và quy định của Luật Chứng khoán; trái phiếu chào bán riêng lẻ chỉ được giao dịch giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, trừ trường hợp thừa kế, thi hành án hoặc quyết định của Tòa án, Trọng tài.
  5. Thanh toán lãi: doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi trái phiếu khi đến hạn theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu; đồng thời thực hiện công bố thông tin định kỳ, bất thường và thông tin về việc sử dụng vốn vay để nhà đầu tư theo dõi tình hình thực hiện.
  6. Trả gốc: khi trái phiếu đến hạn, doanh nghiệp thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc trái phiếu cho chủ sở hữu; trường hợp không thể thanh toán bằng tiền, doanh nghiệp chỉ được đàm phán thanh toán bằng tài sản khác khi được người sở hữu trái phiếu chấp thuận, tuân thủ pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, đồng thời công bố thông tin bất thường và chịu trách nhiệm về tình trạng pháp lý của tài sản sử dụng để thanh toán.

Lưu ý quan trọng

Trái phiếu doanh nghiệp lãi suất cao tiềm ẩn rủi ro lớn. Lãi suất cao không đồng nghĩa với khoản đầu tư an toàn; ngược lại, nó thường phản ánh mức độ rủi ro tín nhiệm cao hơn và khả năng doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc huy động vốn từ các kênh thông thường. Nhà đầu tư không nên chỉ dựa vào mức lãi suất khi quyết định mua trái phiếu.

Nhà đầu tư cần kiểm tra năng lực tài chính của doanh nghiệp phát hành, bao gồm báo cáo tài chính đã kiểm toán, tình hình nợ phải trả, dòng tiền, khả năng thanh toán nợ đến hạn, hiệu quả sử dụng vốn vay và lịch sử thanh toán gốc, lãi của các đợt phát hành trước đó. Cần đối chiếu thông tin công bố với tình hình thực tế của doanh nghiệp và dự án sử dụng vốn.

Trước khi mua, nhà đầu tư cần đọc kỹ bản công bố thông tin, phương án phát hành, điều kiện và điều khoản của trái phiếu; xác minh tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp (nếu áp dụng); hiểu rõ quyền được chuyển nhượng, các trường hợp mua lại trước hạn, hoán đổi, chuyển đổi hoặc thực hiện chứng quyền; và nắm rõ cơ chế xử lý khi doanh nghiệp chậm thanh toán hoặc mất khả năng thanh toán.

Cần phân biệt giữa trái phiếu được cấp phép, chấp thuận hoặc công bố thông tin không đồng nghĩa với việc cơ quan quản lý bảo lãnh cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phát hành tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã công bố và về việc sử dụng vốn đúng mục đích; nhà đầu tư phải tự đánh giá rủi ro và tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop