Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Sẽ có chính sách thuế tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp

Sẽ có chính sách thuế tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý

Các chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp được xây dựng và triển khai trên cơ sở hệ thống văn bản pháp luật sau đây:

  1. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019, quy định về khai thuế, nộp thuế cũng như thẩm quyền và điều kiện gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế.

  2. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và các luật sửa đổi, bổ sung gồm Luật số 32/2013/QH13, Luật số 106/2016/QH13, quy định về thuế suất, căn cứ tính thuế và các trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

  3. Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và các luật sửa đổi, bổ sung, quy định về thuế suất GTGT và nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ.

  4. Các Nghị quyết của Quốc hội về giảm, gia hạn thuế hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2022–2025, điển hình như Nghị quyết số 43/2022/QH15, Nghị quyết số 110/2023/QH15, Nghị quyết số 142/2024/QH15 về giảm thuế GTGT và gia hạn thời hạn nộp thuế, cùng các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ như Nghị định số 64/2024/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế năm 2024.

  5. Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 04/8/2014 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp — đây là bối cảnh lịch sử khởi đầu cho chuỗi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp được thực hiện liên tục từ năm 2014 đến nay.

Nội dung chi tiết

Trên cơ sở tiếp nối tinh thần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp từ Nghị quyết số 56/NQ-CP năm 2014, các chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp hiện hành được triển khai chủ yếu theo ba nhóm chính: thứ nhất, giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10%; thứ hai, gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước trong phạm vi từ 3 đến 6 tháng tùy từng giai đoạn; thứ ba, giảm tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước và gia hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số mặt hàng sản xuất trong nước.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Geoff Charles · CC BY-SA 4.0

Về cơ chế ban hành, chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp được thực hiện theo trình tự ba tầng văn bản: Quốc hội ban hành Nghị quyết quyết định chính sách giảm, gia hạn thuế cho từng giai đoạn; Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn chi tiết phạm vi áp dụng, đối tượng và trình tự thực hiện; Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về mẫu biểu, tờ khai và thủ tục cụ thể cho người nộp thuế.

Đối tượng thụ hưởng của các chính sách này bao gồm doanh nghiệp thuộc mọi loại hình, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thuế, tiền thuê đất nằm trong phạm vi hỗ trợ. Việc giảm thuế GTGT còn tác động trực tiếp tới người tiêu dùng cuối cùng thông qua giá bán hàng hóa, dịch vụ, từ đó kích cầu tiêu dùng trong nước.

Về ý nghĩa kinh tế, các chính sách này giúp doanh nghiệp cải thiện dòng tiền, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, duy trì sản xuất, bảo đảm việc làm cho người lao động và tăng khả năng phục hồi sau các giai đoạn khó khăn. Để được hưởng chính sách, doanh nghiệp thực hiện kê khai theo quy trình chuẩn: tự xác định số thuế được giảm ngay trên tờ khai đối với chính sách giảm thuế, hoặc lập hồ sơ đề nghị gia hạn đối với chính sách gia hạn, rồi gửi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Quy trình thực hiện

  1. Theo dõi, cập nhật các văn bản chính sách mới về hỗ trợ thuế do Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành trong từng giai đoạn.
  2. Đối chiếu điều kiện, tiêu chí của từng chính sách để xác định doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thuộc đối tượng được hỗ trợ hay không.
  3. Thực hiện khai thuế đúng quy định: với chính sách giảm thuế, tự xác định số thuế được giảm ngay trên tờ khai thuế theo mẫu hướng dẫn.
  4. Nếu thuộc diện được gia hạn, lập hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu, ghi rõ số thuế đề nghị gia hạn và thời gian đề xuất.
  5. Gửi tờ khai và hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia; trường hợp không thể nộp điện tử thì nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.
  6. Theo dõi thông báo xử lý của cơ quan thuế; nếu quá thời hạn chưa nhận được phản hồi, liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp.

Lưu ý quan trọng

Các chính sách hỗ trợ về thuế chỉ có hiệu lực trong thời hạn xác định tại từng Nghị quyết, từng năm. Hết thời hạn áp dụng, doanh nghiệp phải nộp thuế đầy đủ theo quy định chung của pháp luật về thuế.

Gia hạn nộp thuế không đồng nghĩa với miễn, giảm thuế. Doanh nghiệp được gia hạn vẫn phải nộp đủ số thuế sau khi hết thời hạn gia hạn; nếu nộp chậm sau thời điểm đó có thể bị tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Doanh nghiệp phải tự kê khai, tự xác định số thuế được hỗ trợ và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, tờ khai đã gửi; cơ quan thuế có quyền kiểm tra, xử lý các trường hợp khai sai.

Cần phân biệt rõ các gói hỗ trợ khác nhau vì mỗi gói có phạm vi đối tượng, điều kiện và thời hạn riêng, ví dụ giảm thuế GTGT, gia hạn nộp thuế, giảm tiền thuê đất là ba chính sách độc lập, không tự động áp dụng thay thế cho nhau.

Doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật văn bản mới nhất trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế để tránh áp dụng nhầm chính sách đã hết hiệu lực hoặc bị ảnh hưởng bởi thông tin sai lệch trên mạng xã hội.

Khi gặp vướng mắc trong quá trình kê khai, đề nghị gia hạn hoặc xác định quyền lợi, doanh nghiệp nên liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn kịp thời, tránh tự ý áp dụng gây sai sót về nghĩa vụ thuế.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop