Cơ sở pháp lý
Các quy định liên quan đến kiểm kê đất đai được quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2024 và Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. Thông tư này hướng dẫn cụ thể về việc thống kê, kiểm kê đất đai, bao gồm các phụ lục kèm theo.
Nội dung chi tiết
Thông tư 08/2024/TT-BTNMT bao gồm các phụ lục sau:
-
Phụ lục I: Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai, bao gồm các biểu mẫu như:
- Biểu 01/TKKK: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai.
- Biểu 02/TKKK: Thống kê, kiểm kê đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất.
- Biểu 03/TKKK: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính.
- Biểu 04/TKKK: Cơ cấu, diện tích theo loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất.
- Biểu 05/TKKK: Chu chuyển diện tích của các loại đất.
- Biểu 06/TKKKQPAN: Thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh.
-
Phụ lục II: Mã ký hiệu loại đất, mã ký hiệu đối tượng sử dụng đất, mã ký hiệu đối tượng được giao quản lý đất.
-
Phụ lục III: Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai.
-
Phụ lục IV: Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai.
-
Phụ lục V: Ký hiệu và phân lớp các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
-
Phụ lục VI: Hướng dẫn lập bản đồ kiểm kê đất đai.
Phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai được xác định theo địa giới đơn vị hành chính và các quy định liên quan đến hiện trạng quản lý đất đai.
Quy trình thực hiện
- Bước 1: Xác định địa giới đơn vị hành chính theo hồ sơ được phê duyệt.
- Bước 2: Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai theo các chỉ tiêu quy định tại Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
- Bước 3: Đối với khu vực chưa thống nhất về địa giới, các đơn vị hành chính liên quan cần phối hợp để thực hiện kiểm kê.
- Bước 4: Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai theo mẫu biểu quy định.
Lưu ý quan trọng
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: USDAgov · Public domain
Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.