Cơ sở pháp lý
Theo khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân, phần thu nhập còn lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp mà cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhận được thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân. Quy định này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, theo đó khoản thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được thành lập hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, phát sinh sau khi doanh nghiệp đã thực hiện xong nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, sẽ không phải chịu thêm thuế thu nhập cá nhân.
Nói cách khác, pháp luật hiện hành xác lập nguyên tắc đánh thuế một lần đối với lợi nhuận của hai loại hình doanh nghiệp một chủ này: khoản lợi nhuận đã bị đánh thuế thu nhập doanh nghiệp ở cấp độ doanh nghiệp thì khi chuyển hóa thành thu nhập của cá nhân chủ sở hữu sẽ không bị tính thêm thuế thu nhập cá nhân một lần nữa.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Ministry of Finance of India · GODL-India
Điều kiện để khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân
Để thu nhập của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được hưởng chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định nêu trên, cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam.
- Doanh nghiệp đã hoàn tất việc kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận phát sinh trong kỳ tính thuế tương ứng.
- Khoản tiền mà chủ sở hữu nhận được là phần thu nhập còn lại sau khi doanh nghiệp đã thực hiện xong nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, không phải là tiền lương, tiền công hay khoản chi phí được hạch toán trước thuế của doanh nghiệp.
Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, khoản thu nhập nhận được sẽ không phải kê khai, nộp thêm thuế thu nhập cá nhân, qua đó tránh tình trạng một khoản lợi nhuận bị đánh thuế hai lần ở cả cấp doanh nghiệp và cấp cá nhân.
Đặc điểm pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên liên quan đến quy định này
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu duy nhất. Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp, tức là chịu trách nhiệm hữu hạn chứ không phải trách nhiệm vô hạn như đối với doanh nghiệp tư nhân.
Công ty có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đây là điểm khác biệt căn bản so với doanh nghiệp tư nhân — loại hình không có tư cách pháp nhân — nhưng cả hai vẫn được đặt chung trong phạm vi điều chỉnh của quy định miễn thuế nêu tại khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân, bởi có điểm chung là do một chủ sở hữu duy nhất nắm giữ và thu nhập của chủ sở hữu về bản chất gắn liền trực tiếp với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Một đặc điểm khác cần lưu ý là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn, trừ trường hợp thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình sang công ty cổ phần theo quy định của pháp luật doanh nghiệp. Việc không phát hành cổ phần cũng đồng nghĩa với việc thu nhập từ vốn góp của chủ sở hữu không phát sinh dưới hình thức cổ tức như ở công ty cổ phần, mà được xác định trực tiếp từ phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Trình tự thực hiện để được áp dụng miễn thuế
Trên thực tế, để bảo đảm quyền được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập nhận được, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nên thực hiện theo trình tự sau:
- Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng kỳ tính thuế, trên cơ sở kết quả kinh doanh thực tế phát sinh.
- Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, chủ sở hữu xác định rõ phần thu nhập được rút ra hoặc được ghi nhận là thu nhập cá nhân từ phần lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp và chủ sở hữu lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế, báo cáo tài chính và sổ sách kế toán liên quan, làm căn cứ đối chiếu khi cơ quan thuế có yêu cầu.
- Trường hợp phát sinh kiểm tra, thanh tra thuế, chủ sở hữu cần chứng minh được khoản thu nhập nhận được thuộc phần lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, không phải là khoản thu nhập chịu thuế khác như tiền lương, tiền công hay thu nhập từ hoạt động không thuộc phạm vi được miễn thuế.
Việc chuẩn bị và lưu trữ hồ sơ đầy đủ, minh bạch ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân chủ sở hữu chủ động hơn khi làm việc với cơ quan thuế, đồng thời hạn chế rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt do không chứng minh được nguồn gốc của khoản thu nhập được miễn thuế.
Một số lưu ý khi áp dụng quy định
Cần phân biệt rõ khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định nêu trên với các khoản thu nhập khác mà chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể nhận được từ chính doanh nghiệp của mình, chẳng hạn tiền lương, tiền thù lao trong trường hợp đồng thời giữ vai trò quản lý, điều hành công ty. Những khoản thu nhập mang tính chất tiền công, tiền lương vẫn thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định chung, không đương nhiên được miễn trừ chỉ vì người nhận là chủ sở hữu doanh nghiệp.
Ngoài ra, chính sách miễn thuế chỉ áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được thành lập theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Do đó, doanh nghiệp cần bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định về đăng ký thành lập, duy trì hoạt động hợp pháp trong suốt quá trình kinh doanh, tránh những sai sót về thủ tục có thể ảnh hưởng đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế nêu trên.
Nhìn chung, quy định miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thể hiện rõ nguyên tắc tránh đánh thuế trùng đối với cùng một khoản lợi nhuận đã được xác định nghĩa vụ thuế ở cấp doanh nghiệp. Tuy nhiên, để được áp dụng đúng và đầy đủ quyền lợi này trên thực tế, doanh nghiệp và cá nhân liên quan cần tuân thủ chặt chẽ trình tự kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình khi có yêu cầu đối chiếu từ cơ quan thuế.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.