Cơ sở pháp lý
Thủ tục hồ sơ xóa tiền thuế nợ được quy định thế nào? Điều 85 Thông tư 89/2026 quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ, phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa. 1. Trình tự giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ: a) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế cơ sở lập và gửi hồ sơ đến Thuế tỉnh, Thuế tỉnh thẩm định hồ sơ: a.1) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở theo mẫu số 02/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; a.2) Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; a.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ thì Thuế tỉnh thực hiện theo trình tự quy định tại điểm c khoản này. b) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thực hiện theo trình tự quy định tại điểm c khoản này; c) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế cơ sở gửi đến hoặc hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử tự lập thuộc trường hợp xóa tiền thuế nợ và đầy đủ hồ sơ thì căn cứ thẩm quyền xóa tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử xử lý hồ sơ xóa tiền thuế nợ theo trình tự sau: c.1) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Trưởng Thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 05/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; c.2) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Thuế tỉnh lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 04/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; c.3) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Cục trưởng Cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập hồ sơ và gửi Cục Thuế xem xét, xử lý theo trình tự quy định tại điểm d khoản này. d) Đối với hồ sơ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử gửi đến, Cục Thuế thẩm định hồ sơ: d.1) Trường hợp không thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử theo mẫu số 02/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; d.2) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; d.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ thì: d.3.1) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Cục trưởng Cục Thuế thì Cục Thuế ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 06/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; d.3.2) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Cục Thuế dự thảo quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 07/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định. 2. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ: a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu thì văn bản đề nghị phải có thêm các nội dung về: Họ và tên, số thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; b) Căn cứ theo từng trường hợp xóa nợ, hồ sơ kèm theo gồm: b.1) Đối với trường hợp cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo gồm: b.1.1) Bản sao giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết hoặc các giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch hoặc trạng thái cá nhân đã chết trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; b.1.2) Bản sao văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cá nhân đã chết về việc người chết không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế; b.2) Đối với trường hợp cá nhân bị Tòa án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo như sau: b.2.1) Bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự; b.2.2) Bản sao văn bản do người giám hộ lập có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân mất năng lực hành vi dân sự cư trú về việc cá nhân mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế. b.3) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo như sau: b.3.1) Bản sao quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; b.3.2) Bản sao tài liệu phân chia tài sản của chấp hành viên thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được; b.3.3) Bản sao quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sự. b.4) Đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm t > *Nội dung tổng hợp tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể.*
Nội dung chi tiết
Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Donald Trung Quoc Don (Chữ Hán: 徵國單) - Wi · CC BY-SA 4.0
Lưu ý quan trọng
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.