Cơ sở pháp lý
Căn cứ Quyết định 629/QĐ-BNNMT ngày 3/4/2025 công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 235 Luật Đất đai 2024.
Nội dung chi tiết
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai ở cấp xã được thực hiện khi có yêu cầu từ các bên tranh chấp. Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tiếp nhận đơn yêu cầu hòa giải và thông báo cho các bên liên quan. Sau đó, Ủy ban sẽ thẩm tra, xác minh nguyên nhân tranh chấp và thành lập Hội đồng hòa giải. Cuộc họp hòa giải sẽ được tổ chức với sự tham gia của các bên tranh chấp và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Kết quả hòa giải sẽ được lập thành biên bản và gửi cho các bên tranh chấp.
Quy trình thực hiện
- Người đề nghị nộp đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp và Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải.
- Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp và thu thập tài liệu liên quan.
- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai.
- Tổ chức cuộc họp hòa giải với sự tham gia của các bên tranh chấp và các thành viên Hội đồng hòa giải.
- Lập biên bản hòa giải và gửi cho các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn 10 ngày, nếu có ý kiến khác từ các bên, tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét.
- Nếu hòa giải không thành, hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp theo.
Lưu ý quan trọng
Thời hạn giải quyết hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu. Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp và có dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã. Nếu một trong các bên vắng mặt đến lần thứ hai, việc hòa giải sẽ được coi là không thành công. Các tài liệu cần chuẩn bị bao gồm đơn yêu cầu hòa giải và các giấy tờ liên quan đến việc sử dụng đất.
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: USDAgov · Public domain
Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.