Cơ sở pháp lý
Thủ tục khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 theo Quyết định 1934 ra sao? Ngày 20/7/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1934/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026, thủ tục khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất như sau: [1] Trình tự thực hiện: + Bước 1: Người nộp thuế chuẩn bị, lập hồ sơ khai thuế và nộp cho cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ theo quy định của pháp luật về đất đai trong thời hạn như sau: ++ Người nộp thuế là tổ chức nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp. Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trong chu kỳ ổn định, hằng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp. ++ Người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp, trừ trường hợp thay đổi giá của 1m² đất theo bảng giá đất tại từng tỉnh. Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. ++ Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. ++ Trường hợp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu sử dụng đất, người nộp thuế xác định thuộc trường hợp được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì khai thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nộp kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế. + Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả (nếu có) theo quy định; [2] Cách thức thực hiện: + Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã; + Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; + Trực tuyến: qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia/ Hệ thống thông tin quản lý thuế/ Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. [3] Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: + Đối với tổ chức: ++ Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 02/TK-SDDPNN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; ++ Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có); Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. ++ Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có). + Đối với hộ gia đình, cá nhân: ++ Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông theo mẫu số 01/TK-SDDPNN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; ++ Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở) theo mẫu số 03/TKTH-SDDPNN Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; ++ Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có). Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. ++ Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có). Từ ngày 01/7/2026 đến thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì các tờ khai số 01/TK-SDDPNN, 02/TK-SDDPNN thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, tờ khai số 03/TKTH-SDDPNN thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. [4] Thời hạn giải quyết hồ sơ: + Đối với tổ chức: ++ Trường hợp tổ chức không đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại > *Nội dung tổng hợp tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể.*
Nội dung chi tiết
Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Soviet Post · Public domain
Lưu ý quan trọng
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.