Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, các loại đất dưới đây phải chịu thuế:
Đất ở tại vùng nông thôn và vùng đô thị dùng vào mục đích sinh sống.
Đất phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: mặt bằng xây dựng khu công nghiệp; đất làm cơ sở vật chất cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh; đất phục vụ khai thác và chế biến khoáng sản; đất sản xuất các loại vật liệu xây dựng và sản phẩm gốm.
Đất phi nông nghiệp sử dụng vào các mục đích kinh doanh dịch vụ.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: PunkToad from oakland, us · CC BY 2.0
Đối tượng không chịu thuế
Theo Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, các loại đất dưới đây được miễn thuế:
Đất phục vụ công ích, gồm: đất giao thông vận tải, đất thủy lợi nông nghiệp; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao phục vụ nhu cầu chung của xã hội; đất bảo vệ di tích lịch sử văn hóa hoặc danh lam thắng cảnh.
Đất do các cơ sở tôn giáo quản lý và sử dụng.
Đất dùng làm nghĩa trang, nghĩa địa và các khu an táng.
Đất sông, suối, kênh, rạch, hệ thống đầm nước chuyên dùng.
Đất có các công trình như đình, đền, miếu, am, từ đường, thánh đường.
Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đất phục vụ các công trình sự nghiệp công ích, đất phục vụ quốc phòng và an ninh quốc gia.
Các loại đất phi nông nghiệp khác theo các quy định có liên quan của pháp luật.
Xác định người nộp thuế và quy trình thực hiện
Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm: tổ chức có quyền sử dụng đất; hộ gia đình; cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc các đối tượng phải chịu thuế theo Điều 2.
Trong trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người đang sử dụng đất sẽ được coi là người nộp thuế.
Khi đất được cho thuê, đất bị tranh chấp, hoặc nhiều chủ thể có quyền sử dụng chung một mảnh đất, cơ quan thuế sẽ xác định rõ người nộp thuế dựa trên các quy định cụ thể.
Các trường hợp miễn thuế bổ sung
Ngoài các đối tượng không chịu thuế nêu trên, Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định thêm các trường hợp được miễn thuế:
Đất sử dụng cho các dự án đầu tư trong các lĩnh vực đặc biệt được khuyến khích hoặc tại các địa bàn có hoàn cảnh kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các ngành giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao.
Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở chăm sóc người cao tuổi cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi.
Đất ở nằm trong hạn mức quy định tại các địa bàn có hoàn cảnh kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Đất ở trong phạm vi hạn mức của những cá nhân tham gia hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945 và các nhóm đối tượng được ưu đãi theo chính sách.
Hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi nhằm thực hiện quy hoạch được bỏ miễn nộp thuế trong năm xảy ra sự kiện thu hồi.
Đất có nhà vườn được công nhận là di tích lịch sử văn hóa theo quy trình pháp định.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.