Đất đai & nhà ở

Tổng cục Thuế: Rà soát hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai

Tổng cục Thuế: Rà soát hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai

Cơ sở pháp lý

  1. Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2024) quy định nghĩa vụ tài chính về đất đai, bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ. Luật này tiếp nối Luật Đất đai 2013 (Luật số 45/2013/QH13 ngày 15 tháng 11 năm 2013) trong việc quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

  2. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 quy định về quản lý thuế, bao gồm các khoản thuế liên quan đến đất đai như thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

  3. Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về tiền sử dụng đất khi được giao đất có thu tiền sử dụng đất.

  4. Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê đất.

  5. Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 71/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 quy định về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

  6. Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2022 quy định về lệ phí trước bạ.

Nội dung chi tiết

Nghĩa vụ tài chính về đất đai bao gồm tiền sử dụng đất khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê đất; lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp; thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; và các khoản thu tài chính khác từ đất đai theo quy định của pháp luật.

Đất đai & nhà ở Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: Plinskarch · CC BY-SA 4.0

Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trên cơ sở hồ sơ địa chính, giá đất theo quy định của Nhà nước và thông báo cho người sử dụng đất. Tổng cục Thuế chỉ đạo các cục thuế địa phương rà soát hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, đối chiếu dữ liệu đăng ký đất đai với dữ liệu thuế để phát hiện trường hợp chưa kê khai, nộp thiếu hoặc sai đối tượng. Việc rà soát nhằm kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, đôn đốc thu nộp, phát hiện chênh lệch và xử lý các vi phạm (nếu có) theo quy định.

Người sử dụng đất có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai theo thông báo của cơ quan thuế; nộp tiền đầy đủ, đúng hạn; xuất trình giấy tờ chứng minh theo yêu cầu của cơ quan thuế; thực hiện khiếu nại kịp thời nếu thông báo của cơ quan thuế có sai sót; lưu giữ chứng từ nộp tiền trong thời gian quy định; cập nhật các văn bản pháp luật mới có liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Hậu quả pháp lý khi không thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính về đất đai: bị cơ quan thuế truy thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Điều 102 Luật Quản lý thuế 2019 (mức phạt từ 20% đến 30% số tiền thuế thiếu); bị tính tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế 2019 (bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp); có thể bị thanh tra, kiểm tra thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; và phải chịu trách nhiệm hình sự nếu hành vi phạm tội đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật.

Quy trình thực hiện

  1. Cơ quan thuế rà soát hồ sơ địa chính và dữ liệu thuế của từng thửa đất để xác định nghĩa vụ tài chính.
  2. Đối chiếu nghĩa vụ tài chính của từng thửa đất với số liệu kê khai, nộp thực tế để phát hiện chênh lệch.
  3. Thông báo cho người sử dụng đất về kết quả rà soát, yêu cầu kê khai bổ sung hoặc nộp tiền bổ sung (nếu có chênh lệch)
  4. Người sử dụng đất thực hiện kê khai bổ sung (nếu cần) và nộp tiền bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế
  5. Theo dõi kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính và số liệu nộp chậm (nếu có)
  6. Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định tại Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019 nếu người sử dụng đất không chấp hành.

Lưu ý quan trọng

Người sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai theo thông báo của cơ quan thuế, bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, và các khoản thu tài chính khác từ đất đai theo quy định của pháp luật.

Việc chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, và các khoản thu tài chính khác từ đất đai theo thông báo của cơ quan thuế sẽ bị tính tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế 2019 (bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp) cho đến khi người sử dụng đất thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.

Nếu thông báo của cơ quan thuế về nghĩa vụ tài chính về đất đai có sai sót, người sử dụng đất có thể thực hiện khiếu nại theo quy định tại Chương VII Luật Quản lý thuế 2019 (từ Điều 204 đến Điều 215), bao gồm khiếu nại lần đầu, khiếu nại lần hai, và kháng cáo đến Tòa án nhân dân theo quy định.

Người sử dụng đất cần lưu giữ chứng từ nộp tiền (bao gồm biên lai, hóa đơn, chứng từ điện tử) trong thời gian tối thiểu 5 năm theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về lưu trữ chứng từ kế toán.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop