Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Tổng hợp Thông tư hướng dẫn về thuế tài nguyên thế nào

Tổng hợp Thông tư hướng dẫn về thuế tài nguyên thế nào

Căn cứ pháp lý áp dụng

Chính sách thuế tài nguyên hiện hành được xây dựng dựa trên một hệ thống văn bản hướng dẫn được ban hành và sửa đổi qua nhiều giai đoạn. Văn bản nền tảng là Thông tư 152/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2015, quy định chi tiết về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế cũng như các trường hợp được miễn, giảm thuế tài nguyên.

Sau khi ban hành, Thông tư 152/2015/TT-BTC đã được điều chỉnh nhiều lần để phù hợp với thực tiễn quản lý. Thông tư 12/2016/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/7/2016, sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư 152/2015/TT-BTC. Tiếp đó, Thông tư 174/2016/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 12/12/2016, tiếp tục sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 6 của thông tư gốc.

Đến giai đoạn gần đây hơn, Thông tư 41/2024/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 15/7/2024, sửa đổi, bổ sung một số điều của cả Thông tư 44/2017/TT-BTC lẫn Thông tư 152/2015/TT-BTC. Mới nhất, Thông tư 135/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 09/9/2026, tiếp tục sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 152/2015/TT-BTC. Toàn bộ các nội dung sửa đổi, bổ sung nêu trên hiện đã được tập hợp, thể hiện thống nhất tại Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC ban hành ngày 09/9/2026, giúp tổ chức, cá nhân dễ dàng tra cứu quy định đang có hiệu lực mà không phải đối chiếu song song nhiều thông tư khác nhau.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Ministry of Finance of India · GODL-India

Đối tượng chịu thuế tài nguyên

Theo Điều 2 Thông tư 152/2015/TT-BTC, phạm vi tài nguyên thuộc diện chịu thuế được xác định khá rộng, bao gồm cả tài nguyên khoáng sản lẫn tài nguyên sinh vật, cụ thể:

  • Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại khai thác được;
  • Sản phẩm khai thác từ rừng tự nhiên, ngoại trừ động vật rừng và một số loại thực vật rừng do chính người nộp thuế trồng, chăm sóc;
  • Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển khai thác tự nhiên;
  • Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước phục vụ hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và nước biển sử dụng để làm mát máy móc, thiết bị;
  • Yến sào thiên nhiên, không tính phần yến sào mà tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà yến để nuôi chim yến;
  • Các loại tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định bổ sung của Bộ Tài chính trong từng thời kỳ.

Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế là bước đầu tiên và quan trọng nhất, bởi đây là căn cứ để tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên xác định mình có thuộc diện phải kê khai, nộp thuế tài nguyên hay không, đồng thời xác định đúng loại tài nguyên để áp dụng mức thuế suất tương ứng.

Các trường hợp được miễn thuế tài nguyên

Song song với việc quy định đối tượng chịu thuế, Điều 10 Thông tư 152/2015/TT-BTC cũng liệt kê các trường hợp được miễn nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất, sinh hoạt thiết yếu của người dân, cụ thể gồm:

  • Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thác hải sản tự nhiên;
  • Tổ chức, cá nhân khai thác các loại cây cỏ tự nhiên phục vụ mục đích chữa bệnh, làm thức ăn cho gia súc hoặc các nhu cầu sinh hoạt thông thường khác;
  • Tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên để phục vụ sản xuất thủy điện dùng cho sinh hoạt hộ gia đình;
  • Nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt hằng ngày;
  • Đất khai thác và sử dụng tại chỗ trong phạm vi diện tích được giao, được thuê, sử dụng cho các mục đích nhất định như san lấp, xây dựng công trình theo quy định;
  • Các trường hợp khác được miễn thuế theo quy định bổ sung của Bộ Tài chính.

Cần lưu ý rằng việc thuộc diện miễn thuế không đồng nghĩa với việc đương nhiên khỏi mọi nghĩa vụ kê khai; trong nhiều trường hợp, người nộp thuế vẫn phải chứng minh và làm rõ với cơ quan thuế lý do thuộc diện miễn để được xem xét, công nhận theo đúng quy định.

Trình tự, thủ tục kê khai và nộp thuế tài nguyên

Về cơ bản, quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trải qua các bước sau:

  1. Rà soát, đối chiếu hoạt động khai thác thực tế với quy định tại Điều 2 Thông tư 152/2015/TT-BTC để xác định có thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên hay không.
  2. Lập hồ sơ khai thuế theo đúng mẫu biểu do cơ quan thuế quy định, thể hiện đầy đủ thông tin về loại tài nguyên, sản lượng khai thác và các căn cứ tính thuế liên quan.
  3. Nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo địa bàn nơi diễn ra hoạt động khai thác tài nguyên.
  4. Thực hiện nộp số tiền thuế phát sinh vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
  5. Đối với trường hợp thuộc diện miễn thuế theo Điều 10 nêu trên, tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu, chứng từ chứng minh và nộp cho cơ quan thuế để được xem xét, xác nhận việc miễn thuế theo đúng trình tự quy định.

Một số lưu ý khi thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên

Do chính sách thuế tài nguyên đã và đang được điều chỉnh qua nhiều thông tư khác nhau như đã nêu ở phần căn cứ pháp lý, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên cần thường xuyên cập nhật các văn bản mới ban hành, đặc biệt là Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC, để nắm được quy định đang có hiệu lực áp dụng tại từng thời điểm, tránh áp dụng nhầm quy định đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi.

Bên cạnh việc theo dõi văn bản, người nộp thuế cũng cần chủ động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên, đồng thời chú ý theo dõi sát thời hạn kê khai, nộp thuế đã được ấn định. Việc chậm trễ hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế trong thời hạn quy định có thể khiến tổ chức, cá nhân phải chịu các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, thậm chí phát sinh thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.

Ngoài ra, khi có vướng mắc liên quan đến việc xác định đối tượng chịu thuế, trường hợp miễn thuế hay cách tính thuế cụ thể đối với từng loại tài nguyên, tổ chức, cá nhân nên chủ động liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn, giải đáp kịp thời, tránh để phát sinh rủi ro pháp lý không đáng có trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.


Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop