Doanh nghiệp & hộ kinh doanh

Tổng hợp Thông tư về lĩnh vực người có chức vụ không thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức trong thời hạn nhất định

Tổng hợp Thông tư về lĩnh vực người có chức vụ không thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức trong thời hạn nhất định

Cơ sở pháp lý

Thông tư 04/2025/TT-BTP: Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. Ngày có hiệu lực: 01/7/2025.

Thông tư 09/2024/TT-BTTTT: Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông. Ngày có hiệu lực: 15/10/2024.

Thông tư 12/2024/TT-BKHĐT: Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Ngày có hiệu lực: 16/8/2024.

Thông tư 02/2024/TT-BNNPTNT: Quy định về danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ngày có hiệu lực: 20/5/2024.

Thông tư 51/2023/TT-BGTVT: Quy định về danh mục lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ. Ngày có hiệu lực: 15/4/2024.

Thông tư 48/2023/TT-BCT: Quy định danh mục lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã. Ngày có hiệu lực: 01/3/2024.

Thông tư 20/2023/TT-NHNN: Quy định về danh mục lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng sau khi thôi chức vụ. Ngày có hiệu lực: 12/2/2024.

Thông tư 05/2023/TT-BXD: Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng. Ngày có hiệu lực: 20/9/2023.

Thông tư 60/2022/TT-BTC: Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ. Ngày có hiệu lực: 17/11/2022.

Thông tư 80/2021/TT-BQP: Quy định về thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong Quân đội không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ; quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, đơn vị thuộc. Ngày có hiệu lực: 25/8/2021.

Nội dung chi tiết

Các thông tư nêu trên quy định rõ về thời hạn và lĩnh vực mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp sau khi thôi chức. Cụ thể, theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 59/2019/NĐ-CP, người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được thực hiện việc thành lập hoặc giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây họ có trách nhiệm quản lý.

Quy trình thực hiện

  1. Xác định lĩnh vực và chức vụ đã thôi giữ.
  2. Tham khảo các thông tư liên quan để biết thời hạn cụ thể.
  3. Chuẩn bị hồ sơ cần thiết nếu có nhu cầu thành lập doanh nghiệp trong tương lai.
  4. Thực hiện các bước theo quy định của pháp luật để đảm bảo tuân thủ.

Lưu ý quan trọng

Các rủi ro có thể xảy ra nếu người có chức vụ vi phạm quy định về việc thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức, bao gồm việc bị xử lý hành chính hoặc hình sự. Thời hạn không được thành lập doanh nghiệp có thể khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực và chức vụ cụ thể. Cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu chứng minh việc thôi giữ chức vụ và các thông tin liên quan đến lĩnh vực quản lý trước đây.

Doanh nghiệp & hộ kinh doanh Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: David Lienemann · Public domain

Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.

💬 0 trả lời 👁 0 lượt xem

Trả lời (0)

Chưa có trả lời nào.

Hãy là người đầu tiên trả lời chủ đề này!

Vẫn cần hỗ trợ? Nhắn tin cho shop