Cơ sở pháp lý
-
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
-
Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
-
Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;
-
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
-
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Nội dung chi tiết
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 quy định nhiều trường hợp hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Theo đó, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khu phi thuế quan, khu kinh tế cửa khẩu, kho ngoại quan được miễn thuế; hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập trong thời hạn quy định và phục vụ mục đích hợp pháp cũng thuộc đối tượng miễn thuế. Bên cạnh đó, hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu, hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí, cùng với quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế được hưởng chính sách miễn thuế theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Kirsten Gillibrand 2020 · Public domain
Điều kiện để được miễn thuế là hàng hóa phải đúng đối tượng, đúng mục đích theo quy định của pháp luật và doanh nghiệp phải có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh. Đối với doanh nghiệp chế xuất, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế theo quy định về khu phi thuế quan. Đối với nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp được miễn thuế khi nguyên liệu đó được sử dụng thực tế để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu. Đối với hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp phải thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Về thủ tục, doanh nghiệp khai báo hải quan và đăng ký miễn thuế theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Hồ sơ miễn thuế bao gồm văn bản đề nghị miễn thuế, chứng từ thuộc đối tượng miễn thuế và các giấy tờ có liên quan như giấy phép thành lập doanh nghiệp chế xuất, hợp đồng dầu khí, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tờ khai hải quan và các tài liệu khác chứng minh đối tượng được miễn thuế. Trường hợp miễn thuế theo mặt hàng, doanh nghiệp phải xác định rõ định mức và mã số hàng hóa áp dụng.
Sau khi được miễn thuế, doanh nghiệp phải sử dụng hàng hóa đúng mục đích đã đăng ký, đúng đối tượng đã khai báo; phải theo dõi, hạch toán riêng và lưu trữ hồ sơ, chứng từ để xuất trình cho cơ quan hải quan khi kiểm tra, thanh tra sau thông quan. Khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ miễn thuế.
Quy trình thực hiện
- Xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế theo Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Chuẩn bị hồ sơ, chứng từ chứng minh đối tượng miễn thuế như giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập doanh nghiệp chế xuất, hợp đồng dầu khí, định mức nguyên liệu sản xuất và các tài liệu liên quan;
- Khai báo hải quan và đăng ký miễn thuế trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, nộp tờ khai hải quan và hồ sơ miễn thuế theo quy định;
- Cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận đối tượng miễn thuế và thông quan hàng hóa theo quy định hiện hành;
- Theo dõi, hạch toán riêng số hàng hóa được miễn thuế và lưu trữ hồ sơ, chứng từ đầy đủ để xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan;
- Thực hiện quyết toán, khai báo điều chỉnh hoặc tái xuất theo quy định khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng hoặc hết thời hạn lưu giữ hàng hóa.
Lưu ý quan trọng
Việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chỉ được áp dụng khi hàng hóa đúng đối tượng và đúng mục đích theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; doanh nghiệp cần rà soát kỹ từng trường hợp trước khi khai báo để tránh áp dụng sai chính sách.
Doanh nghiệp sử dụng hàng hóa được miễn thuế sai mục đích sẽ bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan và thuế theo quy định của pháp luật, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm nghiêm trọng.
Các quy định về miễn thuế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP; doanh nghiệp cần cập nhật và áp dụng đúng văn bản mới nhất để bảo đảm tính hợp pháp của hồ sơ.
Hồ sơ, chứng từ chứng minh đối tượng miễn thuế có vai trò quyết định trong quá trình kiểm tra sau thông quan; doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ, chặt chẽ và có khả năng xuất trình ngay khi cơ quan hải quan yêu cầu.
Việc phân loại hàng hóa, xác định mã số, xuất xứ và trị giá hải quan cần chính xác; sai sót về phân loại có thể dẫn đến việc không được hưởng miễn thuế hoặc bị xử lý vi phạm.
Doanh nghiệp nên liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể trước khi khai báo và nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.