Cơ sở pháp lý
-
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng các chính sách hỗ trợ về thuế, phí, lệ phí cho doanh nghiệp.
-
Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó quy định cụ thể tiêu chí doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và các nội dung hỗ trợ.
-
Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2018/NĐ-CP về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
-
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, quy định chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có thuế suất ưu đãi 15% đối với doanh nghiệp siêu nhỏ và 17% đối với doanh nghiệp nhỏ.
-
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019, có hiệu lực từ ngày 01/7/2020, quy định về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, thanh tra, kiểm tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
-
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Nội dung chi tiết
Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, căn cứ vào số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu của năm. Doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản hoặc công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng; doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc khu vực thương mại, dịch vụ có số lao động không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo tiêu chí tương ứng về lao động, doanh thu và tổng nguồn vốn quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Ministry of Finance of India · GODL-India
Về chính sách ưu đãi thuế, doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 15% và doanh nghiệp nhỏ được áp dụng thuế suất ưu đãi 17% đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Về lệ phí môn bài, doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập; hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa còn được xem xét hỗ trợ về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất khi sử dụng đất phục vụ sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thuế.
Đối với doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, được hưởng các ưu đãi về thuế áp dụng đối với doanh nghiệp mới thành lập, đồng thời được hỗ trợ về tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp, hỗ trợ áp dụng chế độ kế toán, hóa đơn điện tử và các thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và văn bản hướng dẫn.
Về trách nhiệm triển khai, Bộ Tài chính có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp; chỉ đạo ngành thuế đẩy mạnh công tác chống thất thu ngân sách nhà nước, chống chuyển giá và xử lý nợ đọng thuế, rà soát kỹ các khoản thu, khai thác triệt để nguồn thu phát sinh, bảo đảm hoàn thành vượt kế hoạch thu ngân sách nhà nước năm 2018 và duy trì thường xuyên trong các năm tiếp theo. Tổng cục Thuế tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đồng thời hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện đúng các chính sách ưu đãi thuế.
Việc kết hợp giữa hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển với tăng cường quản lý, chống thất thu, chống chuyển giá tạo nên môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, vừa bảo đảm quyền lợi của doanh nghiệp vừa bảo đảm nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước.
Quy trình thực hiện
- Xác định loại hình doanh nghiệp: đối chiếu quy mô về lao động, doanh thu và tổng nguồn vốn với tiêu chí tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP để xác định doanh nghiệp thuộc cấp siêu nhỏ, nhỏ hay vừa.
- Kiểm tra điều kiện hưởng ưu đãi: rà soát ngành nghề kinh doanh, nguồn thu nhập và các điều kiện khác theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn để xác định chính sách ưu đãi được áp dụng.
- Đăng ký, kê khai ưu đãi thuế: tự xác định và kê khai đầy đủ các khoản ưu đãi ngay trên hồ sơ khai thuế, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm, đồng thời chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh đủ điều kiện hưởng ưu đãi và nộp tại cơ quan thuế quản lý.
- Theo dõi quy định mới: cập nhật thường xuyên các văn bản của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế về chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa để áp dụng kịp thời.
- Tuân thủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đúng hạn: thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, tránh để phát sinh nợ đọng thuế.
- Đối chiếu, giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra: lưu giữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán, hợp đồng; phối hợp, cung cấp tài liệu và giải trình kịp thời khi được cơ quan thuế yêu cầu.
Lưu ý quan trọng
Ưu đãi thuế chỉ được áp dụng khi doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện về quy mô và hoạt động; khi hết thời gian hưởng ưu đãi hoặc không còn đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp phải kê khai, tính thuế theo thuế suất phổ thông theo quy định.
Doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh cần hoàn tất đầy đủ thủ tục chuyển đổi bao gồm đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế, chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh để được hưởng đầy đủ ưu đãi và tránh rủi ro pháp lý về sau.
Doanh nghiệp cần tuân thủ việc kê khai thuế trung thực, đầy đủ, đúng hạn để tránh rủi ro khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra; hành vi khai sai, trốn thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
Chống chuyển giá, chống thất thu và xử lý nợ đọng thuế là yêu cầu được tăng cường; doanh nghiệp nên minh bạch trong giao dịch liên kết, xây dựng chính sách giá hợp lý và lưu giữ hồ sơ chứng minh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Chính sách thuế thay đổi liên tục; doanh nghiệp cần cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật mới và có thể tham khảo ý kiến của tổ chức tư vấn thuế chuyên nghiệp khi cần thiết.
Khi gặp vướng mắc trong quá trình áp dụng ưu đãi thuế, doanh nghiệp nên liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý hoặc kênh hỗ trợ của Tổng cục Thuế để được hướng dẫn kịp thời.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.