Căn cứ pháp lý
Quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% năm 2026 được thể chế hoá trong Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Các điều khoản chủ yếu liên quan bao gồm Điều 50 (xử lý thuế đối với nhân công và lương thưởng), Điều 58 (cách tính thuế trên giải thưởng, tiền trúng số), và Điều 61 (quy chế thuế áp dụng với thừa kế và quà tặng). Những quy định này xác định rõ các tình huống khi người trả thu nhập phải giữ lại một phần để nộp vào ngân sách nhà nước thay cho người nhận.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: Office of Congressman Duncan D. Hunter · Public domain
Những trường hợp phải khấu trừ 10% theo quy định
Doanh thu từ giải thưởng và tiền trúng thưởng
Khi cá nhân cư trú tại Việt Nam nhận tiền thưởng từ các cuộc thi, chương trình khuyến mãi hoặc trúng số, cơ quan trả thưởng phải tính toán và giữ lại 10% trên toàn bộ giá trị tiền thưởng trước khi chuyển cho người trúng thưởng.
Thu nhập từ nhận thừa kế và quà tặng
Khi cá nhân thừa kế tài sản từ người thân hoặc nhận quà tặng có giá trị, khoản tiền này cũng nằm trong diện phải nộp thuế với mức khấu trừ 10%, trừ những trường hợp được pháp luật miễn trừ cụ thể.
Thu nhập của lao động không có hợp đồng dài hạn
Đối với những người lao động ký hợp đồng dưới ba tháng hoặc không ký hợp đồng chính thức, khi mỗi lần chi trả từ năm triệu đồng trở lên, người sử dụng lao động buộc phải khấu trừ 10% trên khoản tiền chi trả. Mức năm triệu đồng là ngưỡng bắt buộc, dưới mức này có thể không áp dụng khấu trừ bắt buộc nhưng người nhận có quyền yêu cầu.
Phí bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm bổ sung
Khi người sử dụng lao động chi trả tiền phí bảo hiểm nhân thọ không bắt buộc cho cá nhân nhân viên, hoặc khi khoản phí vượt quá mức qui định, khoản vượt mức này phải chịu khấu trừ thuế 10%. Quy định này áp dụng cho mọi hình thức đóng góp bảo hiểm tích lũy do người sử dụng lao động tài trợ.
Quy trình khấu trừ và nộp thuế
Xác định đối tượng và loại thu nhập
Bước đầu tiên là nhận dạng chính xác loại thu nhập mà người lao động hoặc người nhận có đủ điều kiện chịu khấu trừ. Việc này đòi hỏi kiểm tra xem khoản thu nhập có rơi vào các hạng mục được quy định hay không.
Tính toán số tiền khấu trừ
Sau khi xác định đối tượng, người chi trả cần tính toán chính xác mức thuế phải giữ lại bằng cách nhân khoản thu nhập với tỷ lệ 10%. Ví dụ, nếu chi trả năm triệu đồng, khoản giữ lại sẽ là năm trăm ngàn đồng.
Thực hiện khấu trừ tại thời điểm chi trả
Khấu trừ phải diễn ra ngay khi thực hiện chi trả cho người nhận, trước khi tài khoản hoặc tiền mặt được bàn giao. Người chi trả phải cấp cho người nhận chứng thực hoặc hoá đơn chứng minh khoản khấu trừ đã thực hiện.
Xử lý các trường hợp dưới ngưỡng bắt buộc
Với những khoản chi trả dưới năm triệu đồng (trong trường hợp lao động không chính thức), khấu trừ không bắt buộc trừ khi người nhận chủ động yêu cầu nộp thuế.
Tổng hợp và báo cáo cuối năm
Vào cuối niên độ tính thuế, người chi trả phải tập hợp danh sách những cá nhân chưa đạt ngưỡng khấu trừ bắt buộc nhưng có thu nhập chịu thuế, kèm theo chi tiết thu nhập, để gửi cho cơ quan thuế.
Những điểm cần lưu ý
Quy định thuế suất và phạm vi áp dụng có thể được điều chỉnh trong các năm tiếp theo, vì vậy cần thường xuyên cập nhật thông tin từ các cơ quan thuế. Không thực hiện khấu trừ đúng theo quy định có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý đáng kể cho người chi trả, bao gồm tiền phạt và lãi chậm.
Để đảm bảo tuân thủ chính xác, cả cá nhân và tổ chức nên lưu giữ hồ sơ, chứng thực chi trả, và khoản khấu trừ một cách rõ ràng. Khi có thắc mắc hoặc tình huống phức tạp, việc tham vấn ý kiến từ chuyên gia thuế hoặc trực tiếp liên hệ với cơ quan thuế địa phương là cần thiết để tránh vi phạm pháp luật.
Co-Authored-By: Claude Haiku 4.5 [email protected]
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.