Cơ sở pháp lý
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Văn bản hợp nhất 83/VBHN-BNNMT ngày 09/12/2025, hợp nhất Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về các vấn đề này có hiệu lực từ ngày 01/8/2024 và được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Nội dung chi tiết
Theo Điều 23 của Văn bản hợp nhất 83/VBHN-BNNMT, các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm:
- Hợp thửa đất hoặc tách thửa đất.
- Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
- Dự án đầu tư có sử dụng đất mà điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt.
- Chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
- Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai.
- Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi hoặc trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Quy trình thực hiện
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký đất đai.
- Bước 3: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
- Bước 4: Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan sẽ tiến hành giải quyết thủ tục đăng ký. Nếu không hợp lệ, cơ quan sẽ trả hồ sơ và nêu rõ lý do.
- Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi hoàn tất thủ tục.
Lưu ý quan trọng
Các cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký đất đai có trách nhiệm không tiếp nhận hồ sơ hoặc dừng giải quyết thủ tục trong các trường hợp sau:
- Không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hoặc hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ.
- Nhận được văn bản yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký từ cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan có thẩm quyền tố tụng.
- Nhận được văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án.
- Nhận được văn bản từ Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện hoặc tỉnh về việc đã thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.
- Nhận được văn bản từ Tòa án nhân dân có thẩm quyền về việc đã thụ lý đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai.
- Nhận được văn bản từ Trọng tài Thương mại Việt Nam về việc thụ lý đơn giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai.
- Nhận được văn bản yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính về đất đai để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Trường hợp đăng ký biến động đất đai do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất mà quyền sử dụng đất đang được thế chấp và đã đăng ký.
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: N509FZ · CC BY-SA 4.0
Lưu ý quan trọng: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.