Cơ sở pháp lý
Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm Điều 35 Nghị định 46/2023 (được sửa đổi tại Nghị định 97/2026) quy định về vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm như sau: (1) Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: (1.1) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: 750 tỷ đồng Việt Nam; (1.2) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm (1.1) và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí: 1.000 tỷ đồng Việt Nam; (1.3) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm (1.1), bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí: 1.300 tỷ đồng Việt Nam. (2) Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: (2.1) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng không, bảo hiểm vệ tinh), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống: 400 tỷ đồng Việt Nam; (2.2) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm (2.1) và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 450 tỷ đồng Việt Nam; (2.3) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm (2.1), bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 500 tỷ đồng Việt Nam. (3) Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam. (4) Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp tái bảo hiểm: (4.1) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống: 500 tỷ đồng Việt Nam; (4.2) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: 900 tỷ đồng Việt Nam; (4.3) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm cả bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: 1.400 tỷ đồng Việt Nam. Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe. Doanh nghiệp tái bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và luật khác có liên quan để kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ Các loại nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ bao gồm: 1. Bảo hiểm trọn đời. 2. Bảo hiểm sinh kỳ. 3. Bảo hiểm tử kỳ. 4. Bảo hiểm hỗn hợp. 5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ. 6. Bảo hiểm liên kết đầu tư (bao gồm bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm liên kết đơn vị) theo quy định tại Chương VII Nghị định này. 7. Bảo hiểm hưu trí theo quy định tại Chương VII Nghị định này. Nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ Các loại nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm: 1. Bảo hiểm tài sản. 2. Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển. 3. Bảo hiểm hàng không. 4. Bảo hiểm xe cơ giới. 5. Bảo hiểm cháy, nổ. 6. Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu. 7. Bảo hiểm trách nhiệm. 8. Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính. 9. Bảo hiểm nông nghiệp. 10. Bảo hiểm bảo lãnh. 11. Bảo hiểm thiệt hại khác. Nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe Các loại nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe bao gồm: 1. Bảo hiểm sức khỏe, thân thể. 2. Bảo hiểm chi phí y tế.
Nội dung chi tiết
Nội dung trên được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định có thể thay đổi theo thời gian.
Minh họa: Doanh nghiệp & hộ kinh doanh — Ảnh: The White House from Washington, DC · Public domain
Lưu ý quan trọng
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.