Căn cứ pháp lý
Việc xác nhận tình trạng nhà ở nhằm phục vụ hồ sơ vay vốn ưu đãi để tự xây dựng nhà ở được thực hiện dựa trên các quy định pháp luật sau:
- Khoản 1 Điều 2 Luật Nhà ở năm 2023 nêu khái niệm nhà ở và những yêu cầu chung khi triển khai xây dựng công trình để ở.
- Khoản 5 Điều 77 Luật Nhà ở năm 2023 quy định chính sách hỗ trợ vay vốn ưu đãi dành cho các nhóm đối tượng được liệt kê tại Điều 76 của Luật này.
- Khoản 3 Điều 110 Luật Nhà ở năm 2023 xác lập cơ chế hỗ trợ vốn vay đối với hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa chỗ ở.
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ban hành ngày 26/7/2024 hướng dẫn chi tiết việc phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ban hành ngày 31/7/2024 quy định mẫu văn bản dùng để chứng minh điều kiện được vay vốn ưu đãi của Nhà nước.
Minh họa: Đất đai & nhà ở — Ảnh: Đặng Quốc Bửu · CC BY 3.0
Đối tượng và điều kiện được xem xét xác nhận
Căn cứ tinh thần của Điều 110 Luật Nhà ở năm 2023, những cá nhân đang là viên chức, đã có quyền sử dụng đất ở hợp pháp và đang triển khai xây dựng nhà ở nhưng công trình chưa hoàn công, chưa được nghiệm thu để đưa vào sử dụng, thuộc diện có thể được cấp giấy xác nhận theo hướng "đã có đất ở nhưng chưa có nhà ở".
Đây chính là cơ sở để nhóm đối tượng nêu trên tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi của Nhà nước, thông qua kênh Ngân hàng Chính sách xã hội. Muốn được xem xét cho vay, người có nhu cầu phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, có công trình về thực trạng đất ở và nhà ở của mình tại thời điểm đề nghị.
Nói cách khác, để thuộc diện được xác nhận, cá nhân cần đồng thời đáp ứng: có quyền sử dụng đất ở hợp pháp; công trình nhà ở đang trong giai đoạn thi công; và công trình chưa có biên bản nghiệm thu, chưa được đưa vào sử dụng.
Trình tự, thủ tục thực hiện
Người có nhu cầu xin xác nhận thực hiện tuần tự các bước sau:
- Chuẩn bị hồ sơ chứng minh, gồm các giấy tờ thể hiện quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và tài liệu phản ánh tiến độ thi công nhà ở như biên bản thi công, hình ảnh hiện trạng công trình.
- Nộp hồ sơ đề nghị xác nhận theo Mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư số 05/2024/TT-BXD tại Ủy ban nhân dân cấp phường, xã nơi cư trú.
- Ủy ban nhân dân cấp phường, xã tiếp nhận, xem xét hồ sơ và ban hành văn bản xác nhận đủ điều kiện được hưởng chính sách vay vốn ưu đãi.
- Căn cứ văn bản xác nhận đã nhận được, người vay lập hồ sơ đề nghị vay vốn gửi Ngân hàng Chính sách xã hội để được xét duyệt cho vay.
Một số điểm cần lưu ý
- Điều kiện tiên quyết để được cấp xác nhận là công trình nhà ở phải đang trong quá trình xây dựng, chưa hoàn thiện và chưa qua nghiệm thu đưa vào sử dụng; trường hợp nhà đã hoàn công thì không còn thuộc diện áp dụng theo hướng dẫn nêu trên.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ xác nhận không được ấn định thống nhất trên phạm vi cả nước mà phụ thuộc vào quy định và cách thức xử lý thực tế của từng địa phương.
- Người có nhu cầu vay vốn cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã và Ngân hàng Chính sách xã hội, nhằm hạn chế tối đa việc hồ sơ bị trả lại hoặc bị chậm trễ trong quá trình xét duyệt.
- Nên đối chiếu kỹ nội dung Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và Thông tư số 05/2024/TT-BXD trước khi nộp hồ sơ, để bảo đảm sử dụng đúng biểu mẫu và đáp ứng đúng yêu cầu hiện hành.
Ý nghĩa của việc xác nhận điều kiện nhà ở
Việc được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận tình trạng "có đất ở nhưng chưa có nhà ở" không đơn thuần là một thủ tục hành chính, mà còn là điều kiện bắt buộc để cá nhân, hộ gia đình tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi theo chính sách nhà ở xã hội được quy định tại Luật Nhà ở năm 2023. Nhờ có văn bản xác nhận này, người dân có thêm nguồn lực tài chính để hoàn thiện công trình đang xây dựng dở dang, qua đó góp phần bảo đảm chỗ ở ổn định, phù hợp với chủ trương phát triển nhà ở xã hội mà Nhà nước đang triển khai.
Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với Luật An Dân Việt hoặc cơ quan có thẩm quyền.